Dữ Liệu Kinh Tế

Sản lượng chăn nuôi

Số liệu ngành chăn nuôi của Việt Nam theo quý, gồm quy mô đàn và sản lượng thịt lợn, gia cầm, trứng, sữa.

Chăn nuôi ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn cung thực phẩm và giá nhóm hàng ăn uống trong rổ CPI, đồng thời chịu rủi ro dịch bệnh.

Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng quý, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi số liệu chăn nuôi của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 03-10-2026 20:49

Đơn vịNghìn tấn

Chỉ tiêuQ3-2026Q2-2026Q1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng4
Thịt lợn1.394,771.417,691.439,251.349,111.339,111.333,811.358,881.324,581.287,581.241,911.293,911.219,911.219,74
Thịt gia cầm661,9677,35660,79655,89647,04650,24624,43608,13603,93615,53593,53571,53581,8
Thịt trâu30,1532,6932,7130,5428,3329,4332,8329,4328,4329,1632,9229,8228,55
Thịt bò128,15131,23137,74122,46123,58126,58134,88123,68122,18123,46132,46119,76120,4
Sản lượng sản phẩm chăn nuôi khác2
Trứng5.113,035.251,495.456,235.588,215.205,845.258,245.207,125.207,124.884,125.025,785.025,784.967,184.667,18
Sữa325,99342,1359,71306,96316,55329,85350,95292,95298,65311,28331,28273,28282,28

Hiểu về sản lượng chăn nuôi

Lưới này cung cấp các chỉ số về sản lượng ngành chăn nuôi, phản ánh quy mô cung ứng các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm, trứng và sữa cho thị trường nội địa và xuất khẩu. Phạm vi bao gồm toàn bộ sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo từng loài động vật nuôi chính cùng các sản phẩm phụ trợ từ chăn nuôi.

Cấu trúc bắt đầu bằng dòng tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng, sau đó chia nhỏ thành các dòng chi tiết cho thịt lợn hơi, thịt gia cầm hơi, thịt trâu hơi, thịt bò hơi và một dòng gom các sản phẩm chăn nuôi khác. Phần cuối của lưới trình bày sản lượng trứng và sản lượng sữa chăn nuôi. Người đọc có thể so sánh tỷ trọng giữa thịt lợn và các loại thịt khác để thấy cơ cấu tiêu thụ thịt của người dân.

Khi phân tích, cần chú ý rằng số liệu chăn nuôi được cập nhật theo tần suất định kỳ theo quý, do đó cần tránh nhầm lẫn với các số liệu ước tính theo tháng. Biến động sản lượng thường gắn liền với dịch bệnh vật nuôi hoặc chi phí thức ăn chăn nuôi trong từng thời kỳ cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Loại thịt nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng thịt hơi xuất chuồng?
Thịt lợn hơi thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và được tách một dòng riêng để theo dõi sát sao.
Tần suất cập nhật của bảng số liệu chăn nuôi là bao lâu?
Số liệu ngành chăn nuôi được tổng hợp và công bố theo từng quý trong năm.
Bảng có cung cấp số liệu về sản phẩm không phải thịt không?
Bảng có các dòng riêng ghi nhận sản lượng trứng chăn nuôi và sản lượng sữa chăn nuôi.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế