Dữ Liệu Kinh Tế

Doanh nghiệp thành lập, giải thể

Số liệu đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam theo tháng, gồm doanh nghiệp thành lập mới, quay lại hoạt động, tạm ngừng và rút lui khỏi thị trường.

Đây là chỉ báo sống động về niềm tin kinh doanh, môi trường đầu tư và sức khỏe khu vực tư nhân.

Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng tháng, được Dữ Liệu Kinh Tế tổng hợp thành biểu đồ trực quan. Theo dõi tình hình đăng ký kinh doanh trên Dữ Liệu Kinh Tế để nắm bắt nhịp gia nhập – rời thị trường.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 03-10-2026 20:43

Chỉ tiêu09-202608-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202501-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-2023
DN thành lập mới (DN)11.57612.17414.23016.84717.02920.39521.95111.30724.16417.15415.05817.95116.80220.47216.52424.42215.13615.22815.61910.12810.65315.27911.15914.18711.21613.39315.78515.72413.20715.30714.1168.59213.53610.84314.26715.43512.684
Vốn đăng ký (Nghìn tỷ)175,75189,4166,25286,35280,93246,76224,9132,78180,91165,97160,51172,5165,73326,12117,44176,76156,72133,64126,3136,3894,06155,01138,55153,5492,82124,64132,88143,0293,22175,82113,4667,26151,4599,1153,59125,84117,16
Lao động đăng ký (Nghìn Người)75,4660,398282,575,8690,9898,3959,36108,17100,5983,2893,5996,97106,9578,99137,1698,11127,5987,5259,1481,54104,9190,1680,4862,9971,7981,7285,672,5895,05104,4250,89103,4468,5893,69131,5780,06
Vốn đăng ký bình quân 1 doanh nghiệp (Tỷ đồng)15,1815,5611,681716,512,110,2511,747,499,6810,669,619,8615,937,117,2410,358,788,0913,478,8310,1512,4210,828,289,317,499,17,0611,498,047,8311,199,1410,778,159,24
DN quay lại hoạt động (DN)8.7079.47110.13313.6109.1049.4777.9116.16624.5329.9639.67711.58110.73412.42814.61914.3908.0179.0149.1227.05322.79413.7997.7048.6516.4798.4877.5327.5326.7498.3073.0205.34013.79915.0676.5625.6305.808
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (DN)3.6715.3228.7237.2456.7468.8635.0594.25754.2644.5944.8596.0654.5646.5347.3446.4335.9247.1844.3923.55452.80743.9254.2435.4544.2335.3345.4185.4185.3037.6184.1395.14643.92534.9944.5105.5014.124
DN tạm dừng hoạt động chờ giải thể (DN)9.3717.56610.3829.9898.0825.3886.3043.4927.30312.6086.6686.7716.1606.8744.38510.0636.5358.9894.8992.9713.4937.7987.5505.4247.4105.1605.4045.4044.5504.6564.9802.1537.7986.8416.5984.8985.273
DN hoàn tất giải thể (DN)7.9189.6317.2094.9593.8313.4733.8183.2904.6095.0454.0224.5364.1823.8341.9492.7611.9091.7502.1371.7372.0212.2041.9101.9871.6051.9271.7302.2281.5381.3441.4121.5062.1652.0381.4431.5011.441

Hiểu về doanh nghiệp thành lập, giải thể

Bảng này thống kê các biến động về số lượng và nguồn lực tài chính, nhân sự của cộng đồng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới cũng như các đơn vị rút lui khỏi thị trường. Phạm vi bao gồm toàn bộ các loại hình tổ chức kinh tế chính thức gia nhập hoặc chấm dứt hoạt động trong kỳ, loại trừ các hộ kinh doanh cá thể không đăng ký theo luật doanh nghiệp.

Cấu trúc lưới được chia thành hai nhóm phản ánh hai chiều ngược nhau của dòng đời doanh nghiệp gồm chiều gia nhập và chiều rút lui. Nhóm gia nhập chi tiết hóa số lượng đơn vị mới, tổng số vốn cam kết, tổng số lao động dự kiến và suất vốn trung bình cho một đơn vị. Nhóm rút lui phân loại các trạng thái từ tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, chờ giải thể cho đến hoàn tất thủ tục giải thể. Người đọc nên so sánh tương quan giữa số lượng đơn vị gia nhập mới và số lượng đơn vị tạm ngừng hoặc giải thể để đánh giá sức khỏe thực tế của môi trường kinh doanh.

Khi phân tích, cần lưu ý rằng vốn đăng ký là số vốn do chủ doanh nghiệp cam kết góp khi làm thủ tục chứ không phải là lượng tiền mặt thực giải ngân vào hoạt động sản xuất. Các tháng đầu năm thường ghi nhận sự biến động mạnh do thói quen đăng ký kinh doanh gắn liền với chu kỳ kế hoạch mới của các chủ đầu tư. Nên quan sát xu hướng trung hạn của chỉ tiêu vốn bình quân trên một đơn vị để nhận biết sự chuyển dịch về quy mô đầu tư của khu vực tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ tiêu vốn đăng ký có phản ánh chính xác dòng tiền thực tế không?
Vốn đăng ký chỉ là cam kết ban đầu trên giấy tờ khi làm thủ tục, không phải là lượng vốn thực tế đã giải ngân.
Lưới số liệu phân chia các trạng thái rút lui thành những mức độ nào?
Các trạng thái gồm tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, chờ làm thủ tục giải thể và chính thức hoàn tất giải thể.
Vì sao cần quan sát đồng thời cả số lượng thành lập mới và số lượng giải thể?
Việc này giúp đánh giá chính xác sức chống chịu và tỷ lệ đào thải thực tế của các đơn vị kinh tế trên thị trường.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế