GDP theo giá hiện hành (theo quý)
GDP theo giá hiện hành của Việt Nam theo quý, thể hiện quy mô nền kinh tế bằng giá thị trường trong từng quý.
Số liệu quý cập nhật nhanh hơn dữ liệu năm, giúp nhận diện sớm biến động mùa vụ, sức cầu và đóng góp của các khu vực kinh tế.
Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng quý, được Dữ Liệu Kinh Tế chuẩn hóa thành biểu đồ tương tác. Theo dõi GDP quý của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế để bám sát nhịp tăng trưởng.
Lưu ý về tính so sánh của chuỗi: từ quý I/2021 Cục Thống kê công bố theo bộ số đã đánh giá lại quy mô GDP. Để chuỗi liền mạch, số liệu trước quý I/2021 trên trang này đã được quy đổi sang bộ số mới bằng hệ số riêng của từng chỉ tiêu và từng quý, suy từ tốc độ tăng do Cục Thống kê công bố. Tổng bốn quý năm 2020 sau quy đổi khớp GDP năm đã đánh giá lại trong phạm vi 1,5%. Số từ quý I/2021 trở đi là số gốc.
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | Q3-2023 | Q2-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GDP theo giá hiện hành | 3.479.487,23 | 3.143.977,94 | 3.710.894,93 | 3.237.106,7 | 3.099.631,83 | 2.809.521,92 | 3.297.407,64 | 2.894.998,48 | 2.732.153,13 | 2.517.636,34 | 2.921.187,13 | 2.554.935,74 | 2.445.616,67 | |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 3 | 359.605,37 | 343.185,9 | 461.207,1 | 369.520,67 | 345.023,1 | 322.430,15 | 415.226,36 | 339.432,85 | 311.383,2 | 297.810,38 | 361.551,48 | 308.484,41 | 269.452,16 | |
| Nông nghiệp | 252.667,12 | 263.927,78 | 361.298,77 | 265.513,18 | 249.773,91 | 249.695,78 | 323.190,41 | 244.921,89 | 222.264,95 | 231.795,54 | 275.846,27 | 218.306,09 | 182.970,06 | |
| Lâm nghiệp | 20.005,1 | 12.937 | 18.972,42 | 15.750 | 16.935,78 | 12.136,13 | 17.409 | 14.592 | 15.155,45 | 11.293,33 | 15.994,37 | 14.281,14 | 14.638,43 | |
| Thủy sản | 86.933,15 | 66.320,59 | 80.935,91 | 88.258,23 | 78.313,41 | 60.598,24 | 74.627,49 | 79.919,47 | 73.962,8 | 54.721 | 69.710,85 | 75.897,18 | 71.843,67 | |
| Công nghiệp và xây dựng2 | 1.328.412,38 | 1.166.069,42 | 1.413.048,09 | 1.251.742,26 | 1.156.160,82 | 1.021.767,77 | 1.245.247,53 | 1.119.474,46 | 1.011.483,92 | 901.278,89 | 1.094.324,66 | 969.929,8 | 916.038,31 | |
| Công nghiệp4 | 1.113.691,79 | 1.006.910 | 1.152.022,29 | 1.045.265,35 | 973.314 | 883.102,91 | 1.022.837,4 | 936.424,87 | 847.598,48 | 774.513,41 | 890.814,6 | 800.262,76 | 761.052,03 | |
| Khai khoáng | 79.622,08 | 79.784,97 | 71.069,24 | 59.201,69 | 71.159,27 | 70.347,36 | 69.038,17 | 65.306,08 | 67.378,42 | 64.135,8 | 61.622 | 57.034 | 65.620,58 | |
| Công nghiệp chế biến, chế tạo | 847.823,02 | 764.711,23 | 925.684,88 | 814.785,7 | 748.613,58 | 666.914,51 | 820.790,93 | 726.276,6 | 644.230,23 | 588.810,44 | 712.570,31 | 619.641,95 | 580.507,12 | |
| Sản xuất và phân phối điện | 169.510,15 | 147.057,17 | 138.148,38 | 154.743,37 | 138.422,84 | 132.474,34 | 117.294,26 | 129.861,82 | 122.120,14 | 109.553,08 | 102.747,66 | 110.825,23 | 102.393,26 | |
| Cung cấp nước và xử lý nước thải | 16.736,54 | 15.357,13 | 17.119,78 | 16.534,58 | 15.117,64 | 13.366,7 | 15.714,04 | 14.980,37 | 13.869,69 | 12.014,09 | 13.875,18 | 12.762,2 | 12.531,06 | |
| Xây dựng | 214.720 | 159.158,92 | 261.025,81 | 206.476,91 | 182.847,49 | 138.664,86 | 222.411 | 183.049,6 | 163.886 | 126.766 | 203.510,06 | 169.667,04 | 154.986,28 | |
| Dịch vụ14 | 1.515.880,72 | 1.366.826,77 | 1.558.419,19 | 1.361.413,04 | 1.348.505,57 | 1.221.359,37 | 1.386.286,58 | 1.203.831,2 | 1.182.326,95 | 1.091.608,8 | 1.237.147,18 | 1.065.579,54 | 1.053.829 | |
| Bán buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy | 357.190,25 | 335.354,35 | 338.436,58 | 299.675,01 | 312.968,66 | 297.023,28 | 300.692,39 | 270.610,68 | 280.493,28 | 269.476,49 | 268.066,85 | 240.156,22 | 254.430,55 | |
| Vận tải kho bãi | 221.506,73 | 176.697,48 | 174.921,44 | 163.006,7 | 185.114,88 | 156.706,59 | 154.606,55 | 140.854,26 | 155.353,95 | 134.399,98 | 134.743,68 | 118.923,66 | 124.120,86 | |
| Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 90.272,05 | 92.404,44 | 90.433,79 | 88.567,12 | 77.328,33 | 80.759,5 | 78.012,99 | 76.039,98 | 67.123,13 | 70.815,31 | 69.444,9 | 65.604,32 | 58.013,57 | |
| Thông tin và truyền thông | 107.872,56 | 104.985,48 | 113.473,4 | 108.707,11 | 99.196,19 | 96.894,97 | 108.788,5 | 96.833,97 | 92.319,17 | 89.048,36 | 94.030,15 | 88.728,98 | 87.831,63 | |
| Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | 148.002,23 | 148.048,28 | 193.636,53 | 160.215,5 | 131.371,26 | 133.286,63 | 173.821,06 | 143.536,78 | 120.274,3 | 122.357,94 | 154.191,12 | 126.514,61 | 105.846,01 | |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản | 112.646,29 | 107.255,56 | 140.537,56 | 110.126,43 | 101.130,48 | 95.035,08 | 123.068,96 | 96.398,65 | 88.824,16 | 85.975,59 | 111.059,37 | 88.969,86 | 84.500,23 | |
| Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ | 69.932,43 | 59.136,64 | 72.145,06 | 66.195,51 | 63.698,52 | 54.350,71 | 66.500,29 | 61.617,54 | 58.530,73 | 50.384,83 | 61.918,46 | 57.088,24 | 54.529,36 | |
| Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | 47.936,7 | 43.343,17 | 37.951,99 | 38.522,5 | 43.366,39 | 38.556,85 | 33.106,65 | 34.014,28 | 37.353,75 | 33.361,31 | 30.741,2 | 29.796,82 | 33.393,45 | |
| Hoạt động của các tổ chức chính trị | 64.020,12 | 56.833,31 | 87.003,62 | 60.779,85 | 67.033,66 | 49.704,2 | 78.227,95 | 54.836,08 | 55.857,27 | 43.797,67 | 70.151,09 | 48.809,82 | 50.413,75 | |
| Giáo dục đào tạo | 141.063,31 | 115.793,05 | 148.151,39 | 120.588,49 | 126.607,56 | 103.816,44 | 135.135,55 | 109.176,7 | 110.374,25 | 95.483,44 | 123.785,65 | 96.709,34 | 97.186,02 | |
| Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội | 103.282,19 | 77.396,78 | 110.756,6 | 101.894,11 | 94.680,92 | 71.486,66 | 89.307,75 | 82.141,03 | 75.668,73 | 57.598,75 | 78.304,59 | 70.022,71 | 68.918,3 | |
| Nghệ thuật, vui chơi và giải trí | 21.806,51 | 21.063,49 | 23.525,52 | 19.206,06 | 19.470,92 | 18.807,43 | 20.641,48 | 16.574,65 | 17.024,2 | 17.037,1 | 18.319,9 | 15.213,9 | 14.674,59 | |
| Hoạt động dịch vụ khác | 25.886,88 | 24.075,52 | 23.183,04 | 19.978,48 | 22.673,34 | 21.170,15 | 20.668,63 | 17.706,58 | 19.698,94 | 18.481,5 | 18.998,72 | 15.843,04 | 16.756,84 | |
| Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình | 4.462,46 | 4.439,22 | 4.262,66 | 3.950,18 | 3.864,45 | 3.760,87 | 3.707,83 | 3.490,03 | 3.431,08 | 3.390,53 | 3.391,5 | 3.198,02 | 3.213,09 | |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 275.588,76 | 267.895,85 | 278.220,54 | 254.430,73 | 249.942,34 | 243.964,63 | 250.647,16 | 232.259,96 | 226.959,06 | 226.938,28 | 228.163,81 | 210.942 | 206.297,95 |
Hiểu về GDP theo giá hiện hành (theo quý)
Bảng số liệu này thể hiện quy mô giá trị gia tăng danh nghĩa của toàn bộ nền kinh tế phân theo từng quý, đồng thời chi tiết hóa theo các ngành kinh tế cấp một. Phạm vi bao gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ, tính theo giá thị trường hiện hành tại mỗi giai đoạn phát sinh.
Cấu trúc lưới số liệu được tổ chức theo hình thức phân cấp từ tổng thể xuống chi tiết. Dòng đầu tiên là tổng sản phẩm trong nước theo quý, ngay sau đó chia thành ba khu vực lớn là nông nghiệp lâm nghiệp thủy sản, công nghiệp xây dựng, và dịch vụ. Bên trong mỗi khu vực lớn, các dòng tiếp theo liệt kê chi tiết từng ngành kinh tế thành phần như khai khoáng, chế biến chế tạo, bán buôn bán lẻ, vận tải hay tài chính ngân hàng. Người đọc nên so sánh quy mô giữa các ngành trong cùng một quý để nhận diện trọng tâm kinh tế, đồng thời đối chiếu một quý với các quý tương ứng trong những năm trước để thấy nhịp độ biến động theo mùa.
Điểm cần chú ý khi khai thác bảng này là tính chất mùa vụ rất rõ rệt ở một số ngành như nông nghiệp hay dịch vụ lưu trú ăn uống, khiến số liệu giữa các quý trong cùng một năm có sự chênh lệch tự nhiên. Thêm vào đó, số liệu của các quý gần nhất thường là ước tính sơ bộ và sẽ được cập nhật lại khi cơ quan thống kê thu thập đầy đủ thông tin từ các báo cáo tài chính và hành chính cập nhật hơn.
Câu hỏi thường gặp
- Bảng này cung cấp bức tranh kinh tế theo khung thời gian nào?
- Số liệu được tổng hợp và chia nhỏ theo từng quý, giúp quan sát diễn biến ngắn hạn của các ngành kinh tế.
- Cấu trúc phân ngành trong bảng được sắp xếp ra sao?
- Lưới đi từ chỉ tiêu tổng thể xuống ba khu vực kinh tế lớn, sau đó tiếp tục chia nhỏ thành các ngành nghề cụ thể.
- Vì sao các quý trong cùng một năm lại có sự chênh lệch lớn về quy mô?
- Sự chênh lệch này phần lớn do đặc thù mùa vụ của hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng diễn ra khác nhau giữa các thời điểm trong năm.





