Dữ Liệu Kinh Tế

Tỷ giá trung tâm USD/VND của NHNN

Tỷ giá USD/VND do Ngân hàng Nhà nước điều hành theo ngày: tỷ giá trung tâm (công bố từ 04/01/2016; giai đoạn 2009–2015 là tỷ giá bình quân liên ngân hàng), trần/sàn suy từ biên độ giao ngay ±5% (Quyết định 1747/QĐ-NHNN 17/10/2022; trước đó ±3%), và giá mua vào/bán ra can thiệp của Cục Quản lý ngoại hối (Sở Giao dịch cũ) từ 01/2022.

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt NamCập nhật cuối: 15-09-2026 21:13

Chỉ tiêu15-09-202614-09-202612-09-202611-09-202610-09-202609-09-202608-09-202607-09-202605-09-202604-09-202603-09-202631-08-202629-08-202628-08-202627-08-202626-08-202625-08-202624-08-202622-08-202621-08-202620-08-202619-08-202618-08-202617-08-202615-08-202614-08-202613-08-202612-08-202611-08-202610-08-202608-08-2026
Trung tâm25.61725.60725.59625.59625.59125.59425.60325.61125.60525.60525.61525.61025.61025.61025.61125.61125.61525.60025.60025.60025.59025.59825.58025.58625.56125.56125.56625.53925.51625.49125.463
Tỷ giá trần26.89826.88726.87626.87626.87126.87426.88326.89226.88526.88526.89626.89126.89126.89126.89226.89226.89626.88026.88026.88026.87026.87826.85926.86526.83926.83926.84426.81626.79226.76626.736
Tỷ giá sàn24.33624.32724.31624.31624.31124.31424.32324.33024.32524.32524.33424.33024.33024.33024.33024.33024.33424.32024.32024.32024.31124.31824.30124.30724.28324.28324.28824.26224.24024.21624.190
Mua vào24.38724.37724.36724.36224.36524.37324.38124.37524.38524.38024.38124.38124.38524.37024.37024.37024.36124.36924.35124.35724.33324.33824.31324.29124.267
Bán ra26.84726.83726.82526.82026.82326.83326.84126.83526.84526.84026.84126.84126.84526.83026.83026.83026.81926.82726.80926.81526.78926.79426.76526.74126.715

Hiểu về tỷ giá trung tâm USD/VND của NHNN

Bảng tổng hợp các mức tỷ giá tham chiếu chủ chốt do nhà điều hành tiền tệ quốc gia công bố áp dụng cho hệ thống các ngân hàng thương mại. Phạm vi bao gồm tỷ giá trung tâm làm trục xoay cùng với các biên độ trần, sàn cho phép giao dịch và mức giá mua bán ngoại tệ chính thức tại cơ quan quản lý. Bảng loại trừ tỷ giá giao dịch tự do trên thị trường phi chính thức cũng như giá niêm yết thương mại nội bộ của từng ngân hàng riêng lẻ.

Cấu trúc của bảng xoay quanh tỷ giá trung tâm đặt ở dòng đầu tiên, từ đó xác định khoảng dao động thông qua biên độ tỷ giá trần và sàn ở các dòng tiếp theo. Các mức giá mua vào và bán ra trực tiếp tại nhà điều hành nằm ở các dòng cuối, phản ánh thế chủ động can thiệp khi thị trường có biến động mạnh. Người đọc cần theo dõi sự nới rộng hoặc thu hẹp giữa tỷ giá thị trường so với biên độ trần sàn để đánh giá mức độ căng thẳng của cung cầu ngoại tệ.

Khi theo dõi bảng này, cần lưu ý tỷ giá trung tâm được điều chỉnh biên độ vận động hàng ngày dựa trên rổ tiền tệ và diễn biến thị trường quốc tế, do đó không nên xem đây là mức giá cố định trong một giai đoạn dài. Việc so sánh cần thực hiện theo chuỗi thời gian ngày qua ngày để nhận diện xu hướng dịch chuyển của đồng nội tệ thay vì chỉ nhìn vào một mốc thời điểm đơn lẻ. Cần kết hợp xem xét trạng thái ngoại tệ chung của hệ thống để hiểu rõ áp lực điều hành tỷ giá.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ giá trung tâm khác gì so với tỷ giá trần và tỷ giá sàn?
Tỷ giá trung tâm là mức cơ sở do nhà điều hành công bố hằng ngày, trong khi trần và sàn là giới hạn tối đa và tối thiểu mà các ngân hàng được phép giao dịch.
Mức giá mua vào và bán ra của nhà điều hành phản ánh điều gì?
Đó là mức giá áp dụng trực tiếp khi các tổ chức tín dụng giao dịch ngoại tệ với cơ quan quản lý tiền tệ.
Vì sao tỷ giá trung tâm lại biến động liên tục hằng ngày?
Chỉ số này được điều chỉnh bám sát diễn biến của thị trường ngoại tệ quốc tế và cung cầu ngoại tệ trong nước.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế