Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá nguyên vật liệu (QoQ)

Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất của Việt Nam theo quý, tính theo mức thay đổi so với quý trước (QoQ).

Chỉ tiêu đo biến động giá đầu vào sản xuất — yếu tố tác động trực tiếp tới giá thành, biên lợi nhuận và áp lực lạm phát chi phí đẩy.

Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng quý, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi giá nguyên vật liệu sản xuất (QoQ) trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 11-07-2026 20:45

Đơn vịĐiểm

Chỉ tiêuQ2-2026Q1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023Q2-2023
Chỉ số chung21,911,441,271,290,672,760,740,420,931,390,86-0,15-0,86
Phân theo mục đích sử dụng3
Sử dụng cho sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản0,671,870,421,170,331,17-0,010,230,49-0,570,71,19-1,85
Sử dụng cho sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo4,811,421,31,130,672,920,710,460,951,490,93-0,14-0,86
Sử dụng cho xây dựng2,071,590,773,120,720,711,96-0,180,540,370,32-0,7-1,06
Phân theo ngành sản phẩm70,15
Sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản0,462,511,73-0,060,442,661,8100,41,350,62-1,08-0,22
Sản phẩm khai khoáng1,870,841,785,952,630,90,940,690,631,140,950,53-0,09
Sản phẩm công nghiệp chế biến chế tạo0,811,371,231,240,62,940,530,481,051,40,88-0,14-1,08
Điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí0,210,472,71,311,21,730,10,351,681,092,10,87
Nước tự nhiên khai thác0,770,560,810,41,810,790,470,570,70,450,92,03
Dịch vụ xây dựng chuyên dụng1,250,740,360,490,990,110,331,081,430,710,970,48
Dịch vụ chuyên môn khoa học công nghệ0,470,260,440,811,110,760,561,151,761,240,920,76

Hiểu về chỉ số giá nguyên vật liệu (QoQ)

Lưới số liệu này ghi nhận diễn biến chi tiết của chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất theo từng quý, phản ánh mức độ biến động chi phí đầu vào của nền kinh tế nước ta. Các chỉ tiêu được cấu trúc thành hệ thống phân loại song song gồm nhóm theo mục đích sử dụng và nhóm theo ngành sản phẩm, bao trùm toàn bộ các yếu tố đầu vào thiết yếu từ nông lâm thủy sản, khai khoáng, công nghiệp chế tạo, điện khí đốt cho đến xây dựng và dịch vụ khoa học công nghệ.

Cấu trúc bảng được sắp xếp theo mô hình từ tổng thể xuống chi tiết, bắt đầu bằng dòng tổng chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất, sau đó tách nhỏ thành hai cách phân loại chính là mục đích sử dụng và ngành sản phẩm. Người đọc cần quan sát chiều dọc để nắm bắt xu hướng biến động của từng loại nguyên vật liệu cụ thể, đồng thời đối chiếu giữa các ngành sản phẩm để nhận diện áp lực chi phí đang đè nặng lên lĩnh vực nào lớn nhất trong quý vừa qua.

Do dữ liệu được tính theo phương pháp so sánh giữa quý này với quý liền trước, người xem cần lưu ý hiện tượng biến động mang tính chu kỳ do thời tiết hoặc các kỳ nghỉ lớn trong năm có thể làm lệch nhịp chi phí đầu vào. Việc đánh giá xu hướng cần kết hợp theo dõi chuỗi nhiều quý liên tiếp thay vì chỉ nhìn vào một điểm thời điểm đơn lẻ để tránh hiểu lầm về đà tăng giảm thực tế của mặt bằng giá nguyên liệu.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số này phản ánh điều gì về chi phí của doanh nghiệp?
Bảng này đo lường mức độ biến động giá cả của các loại nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào dùng cho sản xuất giữa quý này so với quý liền trước.
Vì sao các nhóm ngành lại có mức biến động khác nhau?
Mỗi nhóm ngành chịu tác động từ các yếu tố cung cầu đặc thù trên thị trường thế giới và trong nước như năng lượng, thời tiết hoặc chi phí vận tải.
Có nên dùng số liệu quý này để suy ra xu hướng của cả năm không?
Không nên, vì giá nguyên vật liệu thường có tính chu kỳ ngắn hạn theo mùa vụ hoặc biến động đột ngột từ thị trường quốc tế trong từng quý.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế