Dữ Liệu Kinh Tế

Vốn đầu tư toàn xã hội

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của Việt Nam theo quý, đo tổng nguồn lực bỏ ra để gia tăng tài sản và năng lực sản xuất của nền kinh tế.

Chỉ tiêu gồm vốn nhà nước, ngoài nhà nước và FDI; tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP phản ánh độ thâm dụng vốn của mô hình tăng trưởng.

Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng quý, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi vốn đầu tư xã hội của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 03-10-2026 20:42

Đơn vịNghìn tỷ

Chỉ tiêuQ3-2026Q2-2026Q1-2026Q4-2025Q3-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023Q3-2023Q2-2023
Tổng VĐT phát triển toàn XH81.291,241.069,54748,31.445,931.102,87672,95615,22967,06833,48617,08613,94901,35775,18
VĐT thuộc NSNN317,09212,52132,32302,03246,85118,8597,58183,66145,0298,8997,75181,17140,64
Vốn trái phiếu Chính phủ00
Vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch NN7,746,029,9613,9812,189,048,7311,2910,728,738,7310,3810,18
Vốn vay từ các nguồn khác (của kv nhà nước)39,6737,2724,7652,3334,3322,6221,631,9831,1221,621,8529,3429,11
VĐT của DNNN21,3420,5316,8320,4218,5615,2714,7717,1317,5914,7714,8215,4816,38
VĐT của dân cư và tư nhân671,34571,4406,5793,33584,68366,43342,63538,17456,16343,18340,68499,08423,4
Vốn FDI203,29191,02135,05217,7174,95120,84110,53155,94149,12110,53110,53140,22133,9
Vốn huy động khác30,7930,7822,8846,1431,3219,8919,3828,8823,7519,3819,5825,6821,57

Hiểu về vốn đầu tư toàn xã hội

Bảng này cung cấp bức tranh toàn cảnh về dòng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội được huy động và triển khai trong nền kinh tế theo từng kỳ. Phạm vi thống kê bao trùm toàn bộ nguồn lực tài chính từ cả khu vực công, khu vực tư nhân trong nước lẫn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nhằm gia tăng tài sản cố định và mở rộng năng lực sản xuất chung.

Cấu trúc lưới số liệu bắt đầu bằng chỉ tiêu tổng cộng lớn nhất ở dòng đầu tiên, sau đó bóc tách chi tiết thành các nguồn vốn thành phần. Các dòng tiếp theo phản ánh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ, tín dụng đầu tư nhà nước, các khoản vay khác của khối nhà nước, khối doanh nghiệp nhà nước, khu vực kinh tế dân cư và tư nhân, khu vực đầu tư nước ngoài, cùng với các khoản huy động ngoài luồng khác. Khi cộng tất cả các dòng thành phần này lại sẽ khớp với dòng tổng vốn đầu tư toàn xã hội ở trên. Người đọc nên so sánh tỷ trọng đóng góp giữa khu vực tư nhân trong nước và khu vực nhà nước hoặc khu vực nước ngoài để thấy rõ động lực tăng trưởng chính của nền kinh tế qua từng giai đoạn.

Khi phân tích số liệu, cần lưu ý rằng các khoản vốn thực hiện thường có độ trễ nhất định so với vốn đăng ký, đặc biệt là dòng vốn từ khu vực tư nhân và đầu tư nước ngoài. Việc so sánh giữa các quý cần tính tới yếu tố mùa vụ vì giai đoạn đầu năm thường có tiến độ giải ngân chậm hơn các quý cuối năm do vướng kỳ nghỉ Tết và thời gian hoàn thiện thủ tục kế hoạch. Tránh so sánh trực tiếp số liệu tuyệt đối giữa các quý khác nhau mà không đặt trong tương quan tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước nhằm loại bỏ biến động chu kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Vốn đầu tư từ khu vực dân cư và tư nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn lực phải không?
Khu vực dân cư và tư nhân thường đóng vai trò là một trong những nguồn lực chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
Tại sao số liệu vốn đầu tư toàn xã hội lại được tính theo quý thay vì theo tháng?
Quy mô vốn đầu tư cần thời gian tổng hợp và điều tra diện rộng nên việc công bố theo tần suất quý giúp đảm bảo độ chính xác cao hơn.
Các dòng vốn thành phần có cộng lại ra đúng tổng vốn đầu tư toàn xã hội không?
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội chính là tổng hòa các dòng vốn thành phần từ khu vực nhà nước, tư nhân, ngoại khối và các nguồn huy động khác.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế