Luân chuyển hành khách
Khối lượng luân chuyển hành khách của ngành vận tải Việt Nam theo tháng, đo bằng hành khách.km (số khách nhân quãng đường).
So với chỉ tiêu đếm lượt, luân chuyển hành khách phản ánh đầy đủ hơn cường độ đi lại vì tính đến cự ly, nhất là vận tải đường dài.
Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng tháng, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi luân chuyển hành khách của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | 09-2026 | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số7 | 30.848,11 | 32.054,99 | 30.894,47 | 29.440,34 | 28.529,76 | 28.392,23 | 26.780,83 | 31.484,69 | 28.473,35 | 27.035,19 | 26.408,85 | 26.573,13 | 28.170,99 | 27.818,86 | 27.552,15 | 26.443,97 | 25.143,71 | 25.183,38 | 25.765,27 | 26.312,08 | 25.374,98 | 24.745,24 | 23.831,74 | 22.988,07 | 23.518,7 | 24.926,01 | 22.717,65 | 21.967,38 | 21.051,5 | 22.774,37 | 21.726,19 | 23.697,03 | 22.671,88 | 22.174,4 | 20.427,23 | 22.253,26 | 21.884,89 | |
| Trong nước | 25.708,92 | 26.512,95 | 25.346,93 | 25.122,31 | 22.713,21 | 22.426,54 | 21.955,04 | 25.806,19 | 22.895,87 | 21.744,71 | 21.249,08 | 21.613,49 | 22.493,1 | 22.124,19 | 22.364,47 | 20.968,98 | 19.736,82 | 19.734,48 | 20.761,11 | 20.668,91 | 19.511,36 | 19.414,28 | 21.415,5 | 18.410,83 | 18.534,83 | 19.937,27 | 18.372,3 | 17.176,5 | 16.009,21 | 18.361,92 | 17.523,85 | 18.232,23 | 17.318,33 | 17.545,56 | 16.427,84 | 17.592,07 | 17.359,45 | |
| Ngoài nước | 5.139,18 | 5.542,05 | 5.547,54 | 4.318,03 | 5.816,54 | 5.965,69 | 4.825,8 | 5.678,5 | 5.577,47 | 5.290,48 | 5.159,7 | 4.959,63 | 5.677,88 | 5.694,67 | 5.187,68 | 5.474,99 | 5.406,89 | 5.448,9 | 5.004,16 | 5.643,17 | 5.863,62 | 5.330,9 | 2.416,18 | 4.577,25 | 4.983,94 | 4.988,73 | 4.345,4 | 4.790,89 | 5.042,3 | 4.412,45 | 4.202,33 | 5.464,79 | 5.353,55 | 4.628,84 | 3.999,39 | 4.661,2 | 4.525,43 | |
| Đường sắt | 201,8 | 300,88 | 440,76 | 384,13 | 271,2 | 297,74 | 264,7 | 401,74 | 199,98 | 224,85 | 169,36 | 184,32 | 227,16 | 322,57 | 452,79 | 399,67 | 263,84 | 242,28 | 246,41 | 263,8 | 195,16 | 150,04 | 144,66 | 132,77 | 151,94 | 267,6 | 369,77 | 351,01 | 195,35 | 192,44 | 197,79 | 395,1 | 140,94 | 132,71 | 121,06 | 116,63 | 144,1 | |
| Đường biển | 82,64 | 78,6 | 126,48 | 105,91 | 102,78 | 57,78 | 65,05 | 83,75 | 58,89 | 69,44 | 65,13 | 74,33 | 67,05 | 110,86 | 103,43 | 83,29 | 54,46 | 66,03 | 78,87 | 71,01 | 96,99 | 59,99 | 62,01 | 68,08 | 77,85 | 86,8 | 70,63 | 44,1 | 49,53 | 69,16 | 78,08 | 93,96 | 86,76 | 54 | 52,15 | 51,75 | 53,98 | |
| Đường thủy nội địa | 958 | 1.020,56 | 1.041,25 | 1.055,02 | 1.036,94 | 806,11 | 785,49 | 684,04 | 848,3 | 834,17 | 913,41 | 884,2 | 920,71 | 893,69 | 1.014,65 | 921,61 | 754,08 | 686,09 | 575,1 | 740,65 | 642,83 | 769,3 | 750,94 | 731,81 | 719,03 | 750,58 | 692,21 | 624,59 | 602,73 | 506,54 | 609,12 | 583,78 | 442,65 | 659,9 | 644,29 | 615,88 | 599,27 | |
| Đường bộ | 20.800,87 | 21.620,54 | 20.254,75 | 20.594,74 | 19.485,86 | 18.203,54 | 17.454,76 | 21.808,63 | 18.935,86 | 17.836,59 | 17.674,01 | 18.086,96 | 18.327,83 | 17.442,89 | 17.572,59 | 16.867,77 | 15.899,71 | 15.756,45 | 17.094,78 | 16.890,23 | 15.855,58 | 15.723,09 | 15.287,25 | 15.325,6 | 14.849,91 | 15.169,7 | 14.660,87 | 14.009,25 | 12.909,6 | 14.750,15 | 14.059,82 | 14.659,85 | 14.353,22 | 13.848,03 | 13.015,63 | 12.973,86 | 13.073,17 | |
| Hàng không | 8.804,8 | 9.034,41 | 9.031,22 | 7.300,54 | 7.632,97 | 9.027,06 | 8.210,83 | 8.506,53 | 8.430,31 | 8.070,14 | 7.586,95 | 7.343,27 | 8.628,23 | 9.048,84 | 8.408,71 | 8.171,62 | 8.171,62 | 8.432,53 | 7.770,12 | 8.346,41 | 8.584,41 | 8.042,77 | 7.586,89 | 6.729,75 | 7.720,04 | 8.651,26 | 6.924,17 | 6.938,43 | 7.294,28 | 7.256,08 | 6.781,38 | 7.964,33 | 7.648,35 | 7.479,75 | 6.594,11 | 8.495,15 | 8.014,29 |
Hiểu về luân chuyển hành khách
Bảng này cung cấp số liệu về khối lượng luân chuyển hành khách, tính bằng tích số giữa tổng số lượt khách được chuyên chở nhân với quãng đường di chuyển thực tế. Chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn khối lượng công việc thực tế của ngành vận tải so với việc chỉ đếm số lượng đầu người.
Cấu trúc bảng song song phản ánh cả hai chiều không gian hoạt động trong nước lẫn ngoài nước, đồng thời chi tiết hóa theo từng loại hình phương tiện kỹ thuật gồm đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường bộ và hàng không. Người đọc nên đối chiếu giữa các phương tiện để nhận diện rõ vai trò của từng loại hình trong việc gánh vác cự ly di chuyển dài hay ngắn.
Điểm cần lưu ý khi phân tích là các phương tiện có tốc độ cao và phục vụ cự ly dài như hàng không sẽ có chỉ số luân chuyển lớn vượt trội dù số lượng hành khách có thể thấp hơn đường bộ. Do đó, không nên lấy số lượng hành khách đơn thuần để so sánh trực tiếp với khối lượng luân chuyển.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số luân chuyển hành khách khác gì so với số lượng hành khách vận chuyển?
- Luân chuyển tính đến cả quãng đường dài ngắn mà hành khách đi qua, phản ánh đúng quy mô công suất vận tải hơn.
- Loại hình nào đóng góp lớn nhất vào tổng khối lượng luân chuyển?
- Hàng không và đường bộ thường đóng góp tỷ trọng cao nhất do kết hợp được lượng khách lớn và cự ly di chuyển xa.
- Vì sao số liệu này quan trọng trong phân tích kinh tế vĩ mô?
- Nó đo lường chính xác mức độ tiêu thụ dịch vụ di chuyển và sự thông suốt của kết nối giao thông quốc gia.





