Mục tiêu kinh tế - xã hội
Các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội do Quốc hội quyết nghị hằng năm, cùng bội chi NSNN (Nghị quyết dự toán) và định hướng tăng trưởng tín dụng của NHNN; mỗi chỉ tiêu kèm số thực hiện để đối chiếu. Quy ước: mục tiêu dạng khoảng "X–Y" hoặc "từ X trở lên" ghi nhận cận dưới X; "dưới X" ghi nhận X; mục tiêu được điều chỉnh giữa kỳ ghi nhận theo nghị quyết mới nhất (năm 2025 theo Nghị quyết 192/2025/QH15). Lưu ý khi so sánh theo chuỗi: chỉ tiêu xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2026 tính theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2026-2030 nên không cùng thước đo với các năm trước; số thực hiện tăng trưởng tín dụng lấy theo thông cáo của Cục Thống kê, thường chốt đến ngày 20-21/12 nên thấp hơn số cả năm của NHNN. Nguồn: Quốc hội, Chính phủ, Cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước.
| Chỉ tiêu | 2026 | 2025 | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | 2015 | 2014 | 2013 | 2012 | 2011 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tăng trưởng GDP2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 10 | 8 | 6 | 6,5 | 6 | 6 | 6,8 | 6,6 | 6,5 | 6,7 | 6,7 | 6,2 | 5,8 | 5,5 | 6 | 7 | |
| Thực hiện | 8,02 | 7,09 | 5,05 | 8,02 | 2,58 | 2,91 | 7,02 | 7,08 | 6,81 | 6,21 | 6,68 | 5,98 | 5,42 | 5,03 | 5,89 | ||
| GDP bình quân đầu người2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 5.400 | 5.000 | 4.700 | 4.400 | 3.900 | 3.700 | |||||||||||
| Thực hiện | 5.000 | 4.700 | 4.284,5 | 4.110 | 2.587 | 2.385 | 2.215 | 2.109 | |||||||||
| Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 24,96 | 24,1 | 24,1 | 25,4 | 25,5 | ||||||||||||
| Thực hiện | |||||||||||||||||
| CPI bình quân2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 4,5 | 4,5 | 4 | 4,5 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 5 | 5 | 7 | 8 | 10 | 7 | |
| Thực hiện | 3,31 | 3,63 | 3,25 | 3,15 | 1,84 | 3,23 | 2,79 | 3,54 | 3,53 | 2,66 | 0,63 | 4,09 | 6,6 | 9,21 | 18,58 | ||
| Tăng năng suất lao động xã hội2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 8,5 | 5,3 | 4,8 | 5 | 5,5 | 4,8 | |||||||||||
| Thực hiện | 6,83 | 5,88 | 3,65 | 4,8 | 4,71 | 5,4 | 6,2 | 5,93 | 6 | 5,31 | 6,4 | 4,3 | |||||
| Tỷ trọng lao động nông nghiệp2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 25,3 | 25 | 26,5 | 26,2 | 27,5 | ||||||||||||
| Thực hiện | 25 | 34,7 | 38,1 | 40,3 | 41,9 | 44,3 | 46,6 | 46,9 | 47,5 | 48 | |||||||
| Tỷ lệ lao động qua đào tạo2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 70 | 69 | 68 | 67 | 66 | 65 | 60 | 58 | 55 | 53 | 50 | 52 | 49 | 46 | |||
| Thực hiện | 70 | ||||||||||||||||
| Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |||
| Thực hiện | 2,53 | 2,79 | 3,61 | 2,93 | 3,1 | 3,18 | 3,18 | 3,29 | 3,43 | 3,58 | 3,25 | 3,6 | |||||
| Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 1 | 0,8 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1,3 | 1,7 | 1,7 | 2 | 2 | 2 | |
| Thực hiện | 1 | 1 | 0,8 | 0,4 | 1 | 1,1 | 1,2 | 1,6 | 1,2 | 1,1 | |||||||
| Số bác sĩ trên 10.000 dân2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 15,3 | 15 | 13,5 | 12 | 9,4 | ||||||||||||
| Thực hiện | |||||||||||||||||
| Số giường bệnh trên 10.000 dân2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 34,7 | 34,5 | 32,5 | 32 | 29,5 | 28 | 27 | 26 | 25,5 | 24,5 | 23,5 | 22,5 | 22 | 21,5 | 21 | ||
| Thực hiện | |||||||||||||||||
| Tỷ lệ dân số tham gia BHYT2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 95,5 | 95,15 | 94,1 | 93,2 | 92 | 91 | 90,7 | 88,1 | 85,2 | 82,2 | 76 | ||||||
| Thực hiện | 95,2 | ||||||||||||||||
| Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 15 | 80,5 | 80 | 78 | 73 | 58 | 4 | ||||||||||
| Thực hiện | 77,5 | 74,25 | 53,92 | ||||||||||||||
| Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 95 | 95 | 95 | 95 | 89 | 87 | 83 | ||||||||||
| Thực hiện | |||||||||||||||||
| Tỷ lệ KCN xử lý nước thải đạt chuẩn2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 95 | 92 | 92 | 92 | 91 | 91 | 90 | 89 | 88 | 87 | 85 | 82 | 80 | 75 | 70 | 55 | |
| Thực hiện | |||||||||||||||||
| Bội chi NSNN so với GDP2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 4,2 | 4 | 3,6 | 4,42 | 4 | 4 | 3,44 | 3,6 | 3,7 | 3,5 | 4,95 | 5 | 5,3 | 4,8 | 4,8 | 5,3 | |
| Thực hiện | 3,5 | 3,41 | 5,3 | 4,9 | |||||||||||||
| Tăng trưởng tín dụng (định hướng NHNN)2 | |||||||||||||||||
| Mục tiêu | 15 | 16 | 15 | 14 | 14 | 12 | 14 | 14 | 17 | 18 | 18 | 13 | 15 | 20 | |||
| Thực hiện | 15,08 | 12,87 | 10,14 | 12,1 | 13,3 | 16,96 | 16,46 | 17,02 | 12,62 | 8,83 | 12 |
Hiểu về mục tiêu kinh tế - xã hội
Bảng tổng hợp các mục tiêu vĩ mô chủ yếu và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội được quyết định thông qua các nghị quyết định hướng chiến lược quốc gia. Phạm vi bao gồm toàn diện các lĩnh vực từ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập bình quân, cấu trúc cơ cấu ngành kinh tế, cho đến các chỉ số phát triển con người, lao động và môi trường kinh doanh. Bảng loại trừ các dự báo ngắn hạn mang tính cập nhật hàng quý của các tổ chức độc lập.
Cấu trúc của lưới được xây dựng theo từng cặp hoặc bộ chỉ tiêu, trong đó mỗi chỉ tiêu kinh tế thường được thể hiện qua các dòng phản ánh mục tiêu định hướng và con số thực hiện tương ứng. Các dòng được sắp xếp theo trình tự từ các chỉ tiêu tổng quát về quy mô nền kinh tế, năng suất lao động cho đến các chỉ số xã hội chuyên biệt. Người đọc có thể so sánh theo chiều ngang giữa kế hoạch đề ra và kết quả thực tế đạt được để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển của quốc gia qua từng chu kỳ.
Khi khai thác số liệu này, cần lưu ý rằng các mục tiêu vĩ mô thường mang tính định hướng chiến lược dài hạn theo năm, có thể được điều chỉnh khi bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động mạnh. Việc so sánh cần chú ý đến sự thay đổi năm gốc so sánh hoặc phương pháp tính toán lại quy mô GDP nếu có từ cơ quan thống kê. Không nên dùng các mục tiêu năm này để áp dụng cơ học cho việc dự báo các biến động kinh tế ngắn hạn trong năm tới.
Câu hỏi thường gặp
- Bảng mục tiêu này do cơ quan nào quyết định và công bố?
- Đây là các chỉ tiêu chủ yếu nằm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất quyết nghị hằng năm.
- Làm thế nào để biết nền kinh tế đã hoàn thành mục tiêu đề ra chưa?
- Người xem cần đối chiếu trực tiếp giữa dòng chỉ tiêu mục tiêu kế hoạch và dòng số liệu thực hiện tương ứng trong bảng.
- Các chỉ tiêu trong bảng có được cập nhật thay đổi trong năm không?
- Các mục tiêu cốt lõi thường được giữ nguyên theo nghị quyết năm, trong khi số liệu thực hiện sẽ được cập nhật khi có báo cáo chính thức.