Tổng tiền lương bang Wyoming, Mỹ
Tổng tiền lương bang Wyoming, Mỹ kỳ Q1-2026 đạt 19.982,11 Triệu USD, theo FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thu nhập theo bang (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1998 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)
Chỉ tiêu này trong bảng Thu nhập theo bang
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tiền lương - toàn quốc | 13.370.562 | 13.246.211 | 13.136.593 | 13.049.321 | 12.860.022 | 12.788.686 | 12.626.630 | 12.458.403 | 12.317.156 | 12.149.527 | |
| Wyoming | 19.982,11 | 19.942,41 | 19.651,17 | 19.699,64 | 19.505,02 | 19.290,86 | 19.240,46 | 18.826,53 | 18.537,41 | ||
| Alabama | 146.869,66 | 145.376,63 | 144.060,83 | 144.018,04 | 141.326,7 | 139.816,38 | 138.422,73 | 136.930,44 | 134.333,66 |
Hiểu về tổng tiền lương bang Wyoming, Mỹ
Hệ thống thống kê ghi nhận tại đây toàn bộ giá trị các khoản thù lao lao động được trả cho các cá nhân đang làm việc trong ranh giới bang Wyoming. Đại lượng này gom trọn tiền lương, tiền công cùng các khoản thù lao phụ trội khác trả cho người làm công ăn lương trong mọi lĩnh vực kinh tế tại chỗ. Khác biệt cốt lõi so với chỉ số chi phí lao động nằm ở chỗ đây là quy mô tổng giá trị tuyệt đối của dòng tiền trả công thay vì một tỷ lệ hay chỉ số biến động giá cả. Phạm vi tính toán không bao gồm thặng dư kinh doanh của chủ doanh nghiệp hay các khoản thu nhập thụ động từ cổ tức và lãi suất tiền gửi.
Định kỳ theo quý, các số liệu mới được phát hành rộng rãi, đi kèm khả năng được tinh chỉnh lại ở các kỳ công bố tiếp theo khi thông tin thuế chi tiết hơn xuất hiện. Người sử dụng dữ liệu nên cẩn trọng với các hiện tượng lệch pha do chu kỳ hoạt động đặc thù của các ngành khai khoáng hoặc du lịch chiếm tỷ trọng lớn tại địa phương. Phép so sánh hữu ích nhất là đặt con số của kỳ này cạnh cùng kỳ năm trước để thấy rõ xu hướng dịch chuyển dài hạn mà không bị nhiễu bởi nhịp điệu mùa vụ hàng năm.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này có tính các khoản thu từ đầu tư chứng khoán hay bất động sản không?
- Không, khoản mục này chỉ tập trung vào các khoản thù lao do hoạt động lao động tạo ra và loại bỏ mọi nguồn thu nhập thụ động khác.
- Tại sao các ngành kinh tế đặc thù lại làm lệch số liệu theo mùa?
- Sự thay đổi về nhu cầu lao động theo mùa vụ trong các ngành như khai khoáng hay du lịch tạo ra các nhịp tăng giảm đột suất trong tổng quỹ lương.
- Phương pháp so sánh nào giúp hạn chế nhiễu động ngắn hạn?
- So sánh mức tăng trưởng với cùng kỳ năm trước là cách hiệu quả để loại bỏ yếu tố mùa vụ và nhìn ra xu hướng vận động thực chất của nền kinh tế.