Dữ Liệu Kinh Tế

Tổng tiền lương bang West Virginia, Mỹ

Tổng tiền lương bang West Virginia, Mỹ kỳ Q1-2026 đạt 44.039,37 Triệu USD, theo FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thu nhập theo bang (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1998 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)

Cập nhật cuối: 31-07-2026 13:19

Chỉ tiêu này trong bảng Thu nhập theo bang

Chỉ tiêuQ2-2026Q1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024
Tổng tiền lương - toàn quốc13.370.56213.246.21113.136.59313.049.32112.860.02212.788.68612.626.63012.458.40312.317.15612.149.527
West Virginia44.039,3743.643,8543.324,5443.841,743.006,442.580,4641.94042.033,0441.627,67
Wisconsin212.753,47210.530,94207.395,02205.518,36203.724,72201.230,83199.521,48197.561,59195.339,54

Hiểu về tổng tiền lương bang West Virginia, Mỹ

Giá trị này tổng hợp toàn bộ các khoản chi trả thù lao lao động tính riêng trên địa bàn bang West Virginia, bao gồm tiền lương cơ bản, tiền công theo giờ cùng các hình thức phúc lợi gắn với kết quả làm việc. Phạm vi tính toán tập trung vào tất cả cá nhân có việc làm trong mọi ngành nghề kinh tế nội hạt, loại trừ các nguồn thu ngoài lao động như lợi nhuận doanh nghiệp hay phúc lợi an sinh xã hội không do đơn vị sử dụng lao động trực tiếp chi trả. Khác với các chỉ tiêu đo lường thu nhập cá nhân toàn phần, thước đo này bóc tách thuần túy dòng tiền thù lao từ sức lao động, không cộng gộp các khoản chuyển giao từ ngân sách hay thu nhập từ tài sản.

Quá trình tổng hợp số liệu được thực hiện theo chu kỳ quý, trong đó các bản công bố ban đầu thường mang tính ước lượng sơ bộ và sẽ trải qua nhiều đợt điều chỉnh hồi tố khi có thêm dữ liệu thuế chi tiết. Khi quan sát biến động, người phân tích cần chú ý đến yếu tố thời vụ do các khoản thưởng cuối năm hay chu kỳ tuyển dụng đặc thù của một số ngành kinh tế trọng điểm. Việc so sánh hiệu quả nhất là đối chiếu với cùng kỳ năm trước nhằm triệt tiêu các dao động mùa vụ tự nhiên, thay vì chỉ dựa vào kỳ liền kề trước đó vốn dễ gây hiểu nhầm về xu hướng dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Khoản mục này bao gồm những nguồn thu nhập nào ngoài tiền lương cơ bản?
Chỉ tiêu này cộng gộp cả tiền công theo giờ, tiền thưởng, hoa hồng và các hình thức phúc lợi bằng tiền do đơn vị sử dụng lao động chi trả trực tiếp.
Tại sao số liệu sơ bộ thường phải qua các đợt điều chỉnh trong các kỳ sau?
Các bản công bố ban đầu dựa trên mô hình ước tính và sẽ được chuẩn hóa lại khi dữ liệu khai thuế thực tế từ các doanh nghiệp được tổng hợp đầy đủ.
Vì sao nên ưu tiên so sánh với cùng kỳ thay vì quý liền trước?
So sánh cùng kỳ giúp loại bỏ các biến động mang tính mùa vụ lặp lại hàng năm, phản ánh chính xác hơn đà tăng trưởng thực tế của nền kinh tế địa phương.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế