Mỹ nhập khẩu HS02 - Thịt và phụ phẩm ăn được từ Thụy Điển
Mỹ nhập khẩu HS02 - Thịt và phụ phẩm ăn được từ Thụy Điển kỳ 05-2026 đạt 0 Triệu USD, theo Census Bureau (U.S. Census Trade API). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Hàng nhập khẩu theo nước và nhóm hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 02-2010 đến 05-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Hàng nhập khẩu theo nước và nhóm hàng
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng nhập khẩu hàng hoá của Mỹ | 332.919,9 | 317.408 | 311.856,11 | 300.455,48 | 302.285,63 | 253.555,34 | 260.537,13 | 281.970,77 | 261.024,77 | 274.999,25 | |
| Thụy Điển | 1.311,24 | 1.365,71 | 1.694,22 | 1.530,96 | 1.774,89 | 1.101,08 | 1.229,04 | 1.517,8 | 1.307,64 | 1.238,87 | |
| HS02 - Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ | 0 |
Hiểu về mỹ nhập khẩu HS02 - Thịt và phụ phẩm ăn được từ Thụy Điển
Hạng mục này theo dõi sát sao quy mô dòng tiền chi trả cho các mặt hàng thịt và phụ phẩm ăn được sau khi giết mổ được chuyển đến từ thị trường Thụy Điển. Phạm vi bao trùm toàn bộ các sản phẩm thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc chế biến sơ bộ từ gia súc và gia cầm, nhưng không bao gồm các sản phẩm sữa hay trứng được phân loại ở nhóm nông nghiệp khác. Điểm khác biệt cốt lõi của chỉ tiêu này so với các chương hàng tươi sống khác nằm ở việc tập trung chuyên sâu vào sản phẩm thịt đã qua sơ chế bảo quản lạnh.
Quá trình công bố số liệu diễn ra định kỳ hàng tháng theo các mốc thời gian chuẩn hóa của cơ quan thống kê thương mại. Người theo dõi cần lưu ý các quy định kiểm dịch thực động vật khắt khe tại cửa khẩu có thể tạo ra độ trễ lớn trong biểu đồ kim ngạch. Việc so sánh tỷ lệ tăng trưởng nên ưu tiên phương thức đối chiếu với cùng kỳ năm trước nhằm phản ánh chính xác chu kỳ tiêu dùng thực phẩm của thị trường.
Câu hỏi thường gặp
- Thịt đông lạnh và thịt tươi sống có được gom chung vào một dòng này không?
- Cả hai hình thức bảo quản này đều nằm chung trong phạm vi phân loại của chương sản phẩm thịt.
- Biến động giá thịt thế giới có làm méo mó biểu đồ trị giá không?
- Trị giá nhập khẩu phản ánh cả sự thay đổi về lượng lẫn biến động giá cả trên thị trường quốc tế.
- Các sản phẩm phụ gia từ thịt có được tính vào đây không?
- Các phụ phẩm ăn được phục vụ cho công nghiệp thực phẩm đều thuộc phạm vi ghi nhận của chỉ số này.