Dữ Liệu Kinh Tế

Mỹ nhập khẩu HS02 - Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ từ khối USMCA (NAFTA)

Mỹ nhập khẩu HS02 - Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ từ khối USMCA (NAFTA) kỳ 07-2026 đạt 565,47 Triệu USD, theo Census Bureau (U.S. Census Trade API). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Hàng nhập khẩu theo nước và nhóm hàng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2010 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Census Bureau (U.S. Census Trade API)Cập nhật cuối: 04-09-2026 21:14

Chỉ tiêu này trong bảng Hàng nhập khẩu theo nước và nhóm hàng

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-2025
Tổng nhập khẩu hàng hoá của Mỹ332.919,9317.408311.856,11300.455,48302.285,63253.555,34260.537,13281.970,77261.024,77274.999,25
Khối USMCA (NAFTA)94.040,7492.471,3790.516,7985.720,1385.292,1273.483,0270.848,2574.030,7772.905,3179.726,81
HS02 - Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ565,47612,96601,86623,59691,36544,78566,13595627,82664,45

Hiểu về mỹ nhập khẩu HS02 - Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ từ khối USMCA (NAFTA)

Giá trị thương mại của tất cả các loại thịt và phụ phẩm dạng ăn được sau quá trình giết mổ từ các đối tác thương mại lân cận thuộc khu vực Bắc Mỹ được tổng hợp trọn vẹn tại đây. Phạm vi bao trùm các sản phẩm thịt tươi, đông lạnh hoặc ướp muối của gia súc và gia cầm, loại trừ hoàn toàn các loại động vật còn sống nguyên con hoặc các chế phẩm từ sữa.

Người sử dụng số liệu cần lưu ý rằng thị trường thực phẩm tươi sống chịu chi phối lớn bởi các hiệp định thú y song phương và các đợt biến động giá thức ăn chăn nuôi toàn cầu. Các số liệu công bố theo tháng thường mang tính ước lượng ban đầu và có thể được cơ quan chức năng điều chỉnh trong các kỳ báo cáo kế tiếp khi có thêm tờ khai bổ sung. Để đánh giá đúng nhịp độ tăng trưởng, việc đối chiếu với cùng kỳ năm trước mang lại góc nhìn chuẩn xác hơn so với việc so sánh đơn thuần với tháng liền trước vốn hay vấp phải yếu tố nghỉ lễ.

Câu hỏi thường gặp

Các sản phẩm thịt đã qua chế biến sâu có nằm trong chỉ tiêu này không?
Các mặt hàng tẩm ướp phức tạp hoặc đóng hộp ăn liền thường được phân loại sang các nhóm thực phẩm chế biến riêng biệt khác.
Thời điểm công bố số liệu thường diễn ra vào lúc nào?
Thông tin được cập nhật theo chu kỳ tháng, bám sát lịch phát hành dữ liệu ngoại thương chung của nền kinh tế.
Yếu tố nào hay làm lệch dữ liệu nhập khẩu thịt giữa các tháng?
Lịch nghỉ lễ kéo dài đầu năm hoặc các đợt kiểm dịch tăng cường tại biên giới thường làm gián đoạn tạm thời lượng hàng thông quan.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế