Lãi suất thẻ tín dụng tính lãi, Mỹ
Lãi suất thẻ tín dụng tính lãi, Mỹ kỳ 05-2026 đạt 22,15 %/năm, theo FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất cho vay bán lẻ ngân hàng thương mại (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 11-1994 đến 05-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)
Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất cho vay bán lẻ ngân hàng thương mại
| Chỉ tiêu | 05-2026 | 02-2026 | 11-2025 | 08-2025 | 05-2025 | 02-2025 | 11-2024 | 08-2024 | 05-2024 | 02-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thẻ tín dụng - tài khoản bị tính lãi | 22,15 | 21,52 | 22,3 | 22,83 | 22,25 | 21,91 | 22,8 | 23,37 | 22,78 | 22,63 | |
| Vay mua ô tô mới - 60 tháng | 7,14 | 7,53 | 7,24 | 7,64 | 7,67 | 8,04 | 7,82 | 8,4 | 8,2 | 8,22 | |
| Vay mua ô tô mới - 72 tháng | 6,97 | 7,53 | 7,5 | 7,8 | 7,73 | 8,16 | 7,67 | 8,76 | 8,32 | 8,41 |
Hiểu về lãi suất thẻ tín dụng tính lãi, Mỹ
Thước đo này xác định chính xác tỷ lệ chi phí vốn áp dụng riêng cho nhóm chủ thẻ thực sự phát sinh nghĩa vụ trả lãi do duy trì số dư nợ qua các kỳ sao kê liên tiếp. Phạm vi loại trừ hoàn toàn những tài khoản hoàn trả toàn bộ dư nợ đúng hạn, chỉ tập trung cô lập nhóm khách hàng đang thực sự vay nợ qua kênh thẻ tín dụng. Khác biệt rõ rệt so với biểu hiện bình quân chung ở chỗ nó phản ánh đúng đắn gánh nặng tài chính thực tế mà người vay tiêu dùng phải chịu đựng khi rơi vào tình trạngâm vốn ngắn hạn.
Khi tiếp cận số liệu này, người xem nên hiểu rằng đây là một trong những loại hình tín dụng đắt đỏ bậc nhất trên thị trường tài chính, ít chịu sự kìm hãm trực tiếp từ các công cụ điều hành ngắn hạn. Các kỳ nghỉ dài trong năm hoặc thay đổi trong thói quen chi tiêu của người dân có thể tạo ra các biến động nhất thời trên biểu đồ. Việc đánh giá hiệu quả cần dựa vào chiều hướng di chuyển qua nhiều tháng liên tiếp thay vì kỳ vọng vào sự ổn định ngắn hạn.
Câu hỏi thường gặp
- Nhóm đối tượng nào được tính toán trong đại lượng này?
- Chỉ tính những chủ thẻ có số dư nợ thực tế phải chịu chi phí lãi vay trong kỳ báo cáo.
- Số liệu này cao hơn hay thấp hơn mức bình quân toàn bộ thị trường thẻ?
- Mức này luôn cao hơn vì đã loại bỏ hoàn toàn các tài khoản không phải trả lãi.
- Biến động của chỉ tiêu này có theo sát nhịp tăng giảm của lãi suất điều hành không?
- Thường có độ trễ lớn và duy trì ở vùng đỉnh do tính chất tín chấp rủi ro cao.