Tổng nợ phải trả của ngân hàng thương mại Mỹ
Tổng nợ phải trả của ngân hàng thương mại Mỹ kỳ 22-07-2026 đạt 23.155,63 Tỷ USD, theo FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Ngân hàng thương mại (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 03-01-1973 đến 22-07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)
Chỉ tiêu này trong bảng Ngân hàng thương mại
| Chỉ tiêu | 22-07-2026 | 15-07-2026 | 08-07-2026 | 01-07-2026 | 24-06-2026 | 17-06-2026 | 10-06-2026 | 03-06-2026 | 27-05-2026 | 20-05-2026 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TỔNG NỢ PHẢI TRẢ | 23.155,63 | 23.177,88 | 23.114,42 | 23.151,43 | 23.054,6 | 22.916,61 | 22.976,74 | 22.961,87 | 23.021,28 | 23.014,4 | |
| Chênh lệch (tài sản trừ nợ phải trả) | 2.517,78 | 2.522,18 | 2.504,06 | 2.465,05 | 2.487,72 | 2.493,33 | 2.487,87 | 2.464,2 | 2.469,14 | 2.478,86 | |
| Tổng tài sản | 25.673,41 | 25.700,06 | 25.618,47 | 25.616,49 | 25.542,32 | 25.409,95 | 25.464,6 | 25.426,08 | 25.490,42 | 25.493,27 |
Hiểu về tổng nợ phải trả của ngân hàng thương mại Mỹ
Tổng nợ phải trả cộng các nghĩa vụ được ghi nhận của ngân hàng thương mại tại Mỹ, nổi bật là tiền gửi, vốn đi vay, vị thế phải trả ròng với chi nhánh nước ngoài và các khoản phải trả khác. Chỉ tiêu mô tả phần nguồn vốn phải hoàn trả hoặc thanh toán cho bên khác, không bao gồm vốn chủ sở hữu. So với tổng tài sản, nó chỉ phản ánh phía nghĩa vụ; phần chênh lệch giữa hai tổng còn liên quan đến vốn và các điều chỉnh kế toán.
Quy mô nợ tăng thường đi cùng sự mở rộng bảng cân đối, nhưng ý nghĩa phụ thuộc cấu phần nào tạo ra thay đổi. Tăng nhờ tiền gửi ổn định khác đáng kể với tăng do vay ngắn hạn hoặc nghĩa vụ kinh doanh biến động. Do đó, nên đọc đồng thời tổng tiền gửi, vốn đi vay và các khoản phải trả khác, đồng thời kiểm tra diễn biến tài sản tương ứng. Số liệu hằng ngày có thể bị nhiễu bởi chu kỳ thanh toán, ngày nghỉ và hoạt động chốt sổ; so sánh kỳ liền trước phù hợp để phát hiện cú sốc, còn cùng thời điểm tương ứng giúp nhận diện xu hướng bền hơn. Các kỳ mới có thể được điều chỉnh, và thay đổi phân loại có thể làm giảm khả năng so sánh xuyên suốt.
Câu hỏi thường gặp
- Tổng nợ phải trả có bao gồm vốn chủ sở hữu không?
- Không, vốn chủ sở hữu là phần lợi ích còn lại sau nghĩa vụ và được trình bày tách khỏi nợ phải trả.
- Tại sao tổng nợ phải trả thường gần tổng tài sản?
- Phần lớn tài sản được tài trợ bằng nghĩa vụ; phần chênh còn lại chủ yếu gắn với vốn và các điều chỉnh kế toán.
- Nợ phải trả tăng có nghĩa mức độ rủi ro chắc chắn tăng không?
- Không, cần xem loại nghĩa vụ, kỳ hạn, tính ổn định của nguồn vốn và tài sản được tài trợ.