Dữ Liệu Kinh Tế

Giá trị tăng thêm thực Kho bãi và lưu giữ hàng hoá, Mỹ

Giá trị tăng thêm thực Kho bãi và lưu giữ hàng hoá, Mỹ kỳ Q1-2026 đạt 81,1 Tỷ USD, theo BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP theo ngành (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2005 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ)Cập nhật cuối: 31-07-2026 22:24

Chỉ tiêu này trong bảng GDP theo ngành

Chỉ tiêuQ1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023
Các ngành tư nhân21.592,621.516,421.43221.173,620.931,420.973,420.881,720.708,720.513,120.479,3
Vận tải và kho bãi747749,3755,9744735,3747,2736,2728,9725,3722,2
Kho bãi và lưu giữ hàng hoá81,185,986,183,88186,385,281,783,184,3

Hiểu về giá trị tăng thêm thực Kho bãi và lưu giữ hàng hoá, Mỹ

Đại lượng này tổng hợp toàn bộ phần giá trị kinh tế thực tế phát sinh từ hoạt động lưu trữ hàng hóa trong các kho bãi chuyên dụng, kho lạnh và các không gian giữ hàng thương mại. Phạm vi loại trừ các dịch vụ vận tải di chuyển trên đường hoặc các hoạt động bốc xếp diễn ra trực tiếp tại cảng không gắn liền với diện tích lưu kho.

Người sử dụng cần quan sát sự dịch chuyển của chỉ tiêu này qua các chu kỳ kinh tế để đánh giá năng lực đệm của chuỗi cung ứng hàng hóa tiêu dùng. Số liệu được tổng hợp định kỳ và thường có độ trễ nhất định trước khi phản ánh đầy đủ mọi điều chỉnh kỹ thuật từ hệ thống thống kê.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ tiêu này có tính các kho hàng tự phát của hộ gia đình không?
Không, chỉ tính các cơ sở lưu trữ có đăng ký kinh doanh và cung cấp dịch vụ kho bãi thương mại.
Sự bùng nổ của thương mại điện tử ảnh hưởng ra sao tới chỉ tiêu này?
Nó làm tăng mạnh nhu cầu thuê không gian kho bãi, đẩy giá trị gia tăng của ngành lên cao.
Tại sao số liệu sơ bộ thường hay được điều chỉnh?
Vì cần thời gian để thu thập đầy đủ báo cáo tài chính từ mạng lưới doanh nghiệp kho bãi rộng lớn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế