Giá trị tăng thêm thực hàng lâu bền, Mỹ
Giá trị tăng thêm thực hàng lâu bền, Mỹ kỳ Q1-2026 đạt 1.345,5 Tỷ USD, theo BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP theo ngành (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2005 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Nguồn: BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ)
Chỉ tiêu này trong bảng GDP theo ngành
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàng lâu bền11 | 1.345,5 | 1.319,6 | 1.318,3 | 1.286 | 1.259 | 1.265,5 | 1.274,9 | 1.259,2 | 1.241,8 | 1.281,6 | |
| Sản phẩm gỗ | 38,3 | 39,6 | 40,5 | 38,7 | 37,9 | 40,5 | 38,7 | 36,2 | 37,6 | 41,5 | |
| Sản phẩm khoáng phi kim loại | 49,5 | 48,6 | 49,2 | 48,7 | 48,6 | 50,1 | 49,9 | 49,5 | 49 | 51,3 |
Hiểu về giá trị tăng thêm thực hàng lâu bền, Mỹ
Khoản mục này ghi nhận phần giá trị kinh tế thực tế phát sinh từ việc sản xuất các loại hàng hóa có thời gian sử dụng lâu dài từ ba năm trở lên theo phương pháp loại trừ lạm phát giá gốc. Phạm vi bao gồm các nhóm sản phẩm như ô tô, thiết bị điện tử gia dụng, đồ nội thất kiên cố và máy móc thiết bị văn phòng, trong khi loại trừ các loại vật tư tiêu hao nhanh hay thực phẩm. Điểm khác biệt cốt lõi so với nhóm hàng không lâu bền nằm ở tính chất nhạy cảm cao với chu kỳ tín dụng và thu nhập khả dụng, vì người tiêu dùng thường hoãn mua sắm các món đồ giá trị lớn khi kinh tế bất định.
Khi đọc biểu đồ theo quý, cần lưu ý số liệu ban đầu thường dựa trên dữ liệu đăng ký phương tiện và sản lượng xuất xưởng sơ bộ, sau đó sẽ được tinh chỉnh trong các kỳ báo cáo kế tiếp. Các nhà phân tích khuyến nghị nên so sánh quy mô với cùng kỳ năm trước để nhận diện đúng xu hướng tiêu dùng và đầu tư tư nhân, tránh bị đánh lừa bởi những biến động kỹ thuật đột ngột giữa các quý liền kề.
Câu hỏi thường gặp
- Mua nhà có được tính là chi tiêu cho hàng hóa lâu bền trong nhóm này không?
- Không, mua nhà mới được hạch toán vào mục đầu tư tài sản cố định dân cư chứ không thuộc hàng hóa lâu bền.
- Tại sao chỉ tiêu này thường sụt giảm mạnh trong các giai đoạn kinh tế suy thoái?
- Vì người dân có xu hướng cắt giảm hoặc trì hoãn việc mua sắm các tài sản đắt tiền khi thu nhập kém ổn định.
- Số liệu sản xuất hàng lâu bền có đồng biến với doanh số bán lẻ không?
- Có sự liên thông chặt chẽ nhưng số liệu giá trị tăng thêm phản ánh cả phần xuất khẩu và tồn kho chứ không chỉ bán lẻ nội địa.