Giá trị tăng thêm thực các ngành tư nhân dịch vụ, Mỹ
Giá trị tăng thêm thực các ngành tư nhân dịch vụ, Mỹ kỳ Q1-2026 đạt 17.664,6 Tỷ USD, theo BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP theo ngành (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2005 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Nguồn: BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ)
Chỉ tiêu này trong bảng GDP theo ngành
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm ngành gộp (khoản mục bổ sung) | |||||||||||
| Các ngành tư nhân dịch vụ | 17.664,6 | 17.630,5 | 17.529,7 | 17.305,6 | 17.156 | 17.139,1 | 17.038,1 | 16.885 | 16.760,1 | 16.697,8 | |
| Tài chính, bảo hiểm, bất động sản và cho thuê | 4.975,8 | 4.978,3 | 4.970,8 | 4.931,7 | 4.868,4 | 4.830,6 | 4.795,6 | 4.787,8 | 4.740,1 | 4.757,3 |
Hiểu về giá trị tăng thêm thực các ngành tư nhân dịch vụ, Mỹ
Nhóm giá trị tăng thêm này đo lường tổng sản lượng thực tế do toàn bộ khối doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tư nhân tạo ra, sau khi đã loại bỏ chi phí trung gian để tránh tính trùng. Phạm vi bao trùm từ bán lẻ, lưu trú, vận tải cho đến các dịch vụ tiêu dùng và giải trí, nhưng loại trừ khu vực dịch vụ công do nhà nước quản lý và các hoạt động sản xuất công nghiệp thuần túy. Khác với các khoản mục đơn lẻ hoặc nhóm ngành sản xuất hàng hóa, chỉ tiêu này phản ánh bức tranh toàn diện về sức khỏe của khu vực kinh tế dịch vụ thị trường.
Khi đọc số liệu, cần chú ý rằng báo cáo thường trải qua nhiều lần điều chỉnh từ ước tính ban đầu sang số chính thức khi có dữ liệu thuế đầy đủ. Do tính chất biến động theo mùa mạnh mẽ, việc so sánh tốc độ tăng trưởng với quý liền trước thường được quy đổi theo tỷ lệ năm để loại bỏ yếu tố thời vụ, trong khi so sánh với cùng kỳ năm trước giúp thấy rõ xu hướng dài hạn hơn mà không bị nhiễu bởi các kỳ nghỉ lễ lớn.
Câu hỏi thường gặp
- Khoản mục này bao gồm những loại hình doanh nghiệp nào?
- Chỉ tiêu gom tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ hoạt động vì lợi nhuận thuộc khu vực tư nhân.
- Vì sao số liệu các quý đầu thường có xu hướng được tính toán lại sau đó?
- Do cơ quan thống kê phải chờ các báo cáo tài chính và dữ liệu thuế cập nhật đầy đủ hơn để rà soát.
- Nên ưu tiên so sánh quý này với quý liền trước hay cùng kỳ năm trước?
- Nên kết hợp cả hai: so quý liền trước để bắt nhịp biến động ngắn hạn và cùng kỳ để đánh giá xu hướng dài hạn.