Chi tiêu quốc phòng liên bang Mỹ
Chi tiêu quốc phòng liên bang Mỹ kỳ Q2-2026 đạt 1.197,85 Tỷ USD, theo BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Chi tiêu và đầu tư Chính phủ (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1947 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Nguồn: BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ)
Chỉ tiêu này trong bảng Chi tiêu và đầu tư Chính phủ
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Quốc phòng2 | 1.197,85 | 1.170,43 | 1.159,18 | 1.161,91 | 1.135,77 | 1.116,61 | 1.122,73 | 1.104,16 | 1.064,34 | 1.039,65 | |
| Chi tiêu dùng thường xuyên | 949,04 | 922,91 | 909,35 | 913,85 | 890,83 | 873,5 | 884,43 | 868,15 | 841,43 | 825,03 | |
| Đầu tư | 248,81 | 247,53 | 249,83 | 248,07 | 244,93 | 243,11 | 238,3 | 236,02 | 222,91 | 214,62 |
Hiểu về chi tiêu quốc phòng liên bang Mỹ
Con số này bao quát tổng lượng tiền chi ra cho lĩnh vực quân sự ở cấp trung ương, gộp cả các khoản tiêu dùng hằng ngày lẫn nguồn vốn rót vào tài sản cố định. Cụ thể bao gồm trả lương cho lực lượng vũ trang, duy trì vận hành căn cứ, cùng các gói đầu tư cơ sở hạ tầng, khí tài và công nghệ. Khác với các chỉ tiêu con chi tiết, đây là thước đo tổng hợp cấp cao nhất của mảng quân sự trong hệ thống tài khoản quốc gia.
Khi phân tích, người dùng cần chú ý dữ liệu được tính toán theo tỷ lệ quy năm và được công bố theo quý. Giá trị ước tính ban đầu thường xuyên chịu đợt điều chỉnh lại trong các đợt phát hành kế tiếp do độ trễ của hợp đồng mua sắm quân sự. Thay vì so sánh với quý liền trước vốn hay bị biến động bất thường bởi thời điểm giải ngân ngân sách, việc so với cùng kỳ năm trước giúp nhận diện xu hướng tài khóa chính xác hơn.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này có bao gồm chi phí viện trợ quân sự cho các quốc gia khác không?
- Có, các khoản viện trợ trang thiết bị hoặc tài chính quân sự cho nước ngoài được ghi nhận nếu chúng xuất phát từ nguồn ngân sách quốc phòng cấp trung ương.
- Sự khác nhau giữa số liệu hiện hành và giá so sánh ở chỉ tiêu này là gì?
- Giá hiện hành phản ánh tổng số tiền thực chi theo mặt bằng giá tại thời điểm báo cáo, trong khi giá so sánh đã loại trừ yếu tố biến động giá để phản ánh quy mô thực sự.
- Tại sao chỉ tiêu này lại thường biến động mạnh vào quý cuối năm?
- Biến động thường xuất hiện do đặc thụ chu kỳ giải ngân ngân sách và thói quen dồn thanh toán hợp đồng vào giai đoạn kết thúc năm tài khóa.