Lực lượng lao động bang New Hampshire, Mỹ
Lực lượng lao động bang New Hampshire, Mỹ kỳ 06-2026 đạt 775,87 Nghìn Người, theo FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lao động theo bang (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1976 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)
Chỉ tiêu này trong bảng Lao động theo bang
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 09-2025 | 08-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động - toàn quốc | 169.358 | 170.078 | 169.995 | 170.087 | 170.483 | 170.465 | 171.495 | 171.541 | 171.261 | 170.750 | |
| New Hampshire | 775,87 | 776,95 | 777,14 | 777,21 | 777,21 | 777,4 | 776,71 | 776,71 | 775,95 | 775,43 | |
| New Jersey | 4.908,15 | 4.909,15 | 4.903,42 | 4.906,73 | 4.912,33 | 4.918,05 | 4.919,04 | 4.919,9 | 4.915,09 | 4.909,11 |
Hiểu về lực lượng lao động bang New Hampshire, Mỹ
Tổng số người dân nội địa đang thực sự có việc làm hoặc đang trong quá trình nộp đơn tìm việc tại vùng địa lý này. Các đối tượng là quân nhân tại ngũ, người bị giam giữ hoặc những ai tự nguyện rời bỏ thị trường tìm việc đều bị loại trừ khỏi phép tính. So với các tiểu bang phụ thuộc mạnh vào tài nguyên hay du lịch, thị trường nguồn nhân lực nơi đây gắn liền với các ngành công nghệ cao, dịch vụ doanh nghiệp và sản xuất tinh chế, mang lại tính ổn định tương đối cao qua các chu kỳ kinh tế và ít bị chao đảo bởi các yếu tố thời tiết hay mùa du lịch.
Chuỗi số liệu được định kỳ công bố theo chu kỳ hàng tháng và thường được cập nhật lại vào đầu năm sau khi có đầy đủ dữ liệu điều tra dân số chính thức. Bẫy phổ biến khi theo dõi chỉ số này là việc bỏ qua biến động di cư giữa các tiểu bang lân cận, khi một bộ phận lớn người dân sinh sống tại đây nhưng lại di chuyển sang địa phương lân cận làm việc hàng ngày. Đánh giá chuỗi tăng trưởng dựa trên mức trung bình trượt nhiều tháng sẽ giúp bức tranh tổng thể bớt bị nhiễu bởi các sai số mẫu khảo sát hàng tháng.
Câu hỏi thường gặp
- Sinh viên đại học sinh sống tại đây có được tính không?
- Chỉ những sinh viên có làm công việc trả lương hoặc đang tích cực nộp hồ sơ xin việc mới được ghi nhận vào lực lượng.
- Số liệu này khác gì với tổng số việc làm phi nông nghiệp?
- Chỉ tiêu này đo lường theo nơi cư trú của người lao động, trong khi chỉ số việc làm đo lường theo vị trí của cơ sở kinh doanh.
- Tại sao số liệu kỳ vừa qua lại bị điều chỉnh?
- Báo cáo ban đầu dựa trên mẫu khảo sát nhanh, sau đó được đối soát lại với dữ liệu bảo hiểm thất nghiệp toàn diện hơn.