Giá trị tăng thêm thực dịch vụ khác (ngoài khu vực nhà nước)
Giá trị tăng thêm thực dịch vụ khác (ngoài khu vực nhà nước) của Mỹ kỳ Q1-2026 đạt 403,9 Tỷ USD, theo BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP theo ngành (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2005 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng GDP theo ngành
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) | 24.180,4 | 24.055,7 | 24.026,8 | 23.771 | 23.548,2 | 23.586,5 | 23.478,6 | 23.286,5 | 23.082,1 | 23.033,8 | |
| Các ngành tư nhân | 21.592,6 | 21.516,4 | 21.432 | 21.173,6 | 20.931,4 | 20.973,4 | 20.881,7 | 20.708,7 | 20.513,1 | 20.479,3 | |
| Dịch vụ khác (ngoài khu vực nhà nước) | 403,9 | 403,6 | 404,2 | 400,3 | 401,5 | 412 | 412,2 | 407,4 | 408,2 | 409,5 |
Hiểu về giá trị tăng thêm thực dịch vụ khác (ngoài khu vực nhà nước)
Thước đo này tổng hợp toàn bộ phần giá trị kinh tế thực tế phát sinh từ hệ thống các dịch vụ cá nhân, sửa chữa đồ dùng gia đình, dịch vụ giặt là và các hội đoàn tư nhân ngoài khu vực nhà nước. Phạm vi bao phủ rất rộng nhưng loại trừ hoàn toàn các loại hình dịch vụ đã được phân loại riêng như y tế, giáo dục hay tài chính ngân hàng. Giá trị tính toán phản ánh đúng phần đóng góp thuần của các cơ sở kinh doanh dịch vụ độc lập và hộ cá thể.
Kỳ công bố dữ liệu diễn ra đều đặn theo quý, thông qua quy trình tổng hợp từ các cuộc khảo sát quy mô lớn đối với các hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp nhỏ. Khi đọc bảng số liệu, người phân tích nên cẩn trọng với các yếu tố thay đổi về phương pháp thu thập dữ liệu hộ gia đình hoặc việc phân loại lại ngành nghề của cơ quan thống kê.
So sánh mức độ thay đổi theo năm giúp nhận diện rõ xu hướng tiêu dùng dịch vụ cá nhân trong dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
- Nhóm dịch vụ này loại trừ những lĩnh vực nào?
- Loại trừ toàn bộ các hoạt động thuộc khu vực nhà nước, tài chính, y tế, giáo dục và vận tải công cộng.
- Đặc điểm của nguồn dữ liệu các ngành này là gì?
- Dữ liệu thường dựa trên các mẫu khảo sát hộ cá thể nên biên độ sai số ban đầu có thể lớn hơn các ngành công nghiệp lớn.
- Có nên dùng số liệu quý liền kề để đánh giá xu hướng không?
- Không nên vì các dịch vụ cá nhân thường chịu tác động mạnh bởi thói quen chi tiêu theo mùa của người dân.