Dữ Liệu Kinh Tế

Giá trị tăng thêm ô tô, thân xe, rơ moóc và phụ tùng, Mỹ

Giá trị tăng thêm ô tô, thân xe, rơ moóc và phụ tùng, Mỹ kỳ Q1-2026 đạt 186 Tỷ USD, theo BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP theo ngành (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2005 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ)Cập nhật cuối: 31-07-2026 22:24

Chỉ tiêu này trong bảng GDP theo ngành

Chỉ tiêuQ1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023
Công nghiệp chế biến, chế tạo3.000,42.961,42.951,12.859,72.813,72.888,72.897,72.884,72.851,82.889,3
Hàng lâu bền1.624,31.588,71.576,11.534,31.526,21.530,21.543,41.523,31.502,41.534,6
Ô tô, thân xe, rơ moóc và phụ tùng186178,5187,1182188,3187,1184,8187,7183,8183,1

Hiểu về giá trị tăng thêm ô tô, thân xe, rơ moóc và phụ tùng, Mỹ

Danh mục này tổng hợp toàn bộ giá trị gia tăng từ việc lắp ráp xe hơi, sản xuất thân xe, các loại rơ moóc cùng hệ thống linh kiện đi kèm. Khác với các phương tiện vận tải chuyên biệt như máy bay hay tàu hỏa, mục này chỉ tập trung vào phương tiện đường bộ thông dụng.

Các con số thống kê được công bố định kỳ mỗi quý và thường chịu ảnh hưởng lớn từ các đợt tạm ngừng sản xuất để nâng cấp dây chuyền. Khi phân tích, cần thận trọng với các tháng đầu năm vì thường vướng kỳ nghỉ lễ làm lệch nhịp độ sản xuất thông thường.

Câu hỏi thường gặp

Phụ tùng ô tô sản xuất riêng có tính vào đây không?
Toàn bộ linh kiện và phụ tùng dùng cho xe hơi đều được gom chung vào nhóm này.
Vì sao số liệu ngành này hay biến động mạnh?
Ngành này phụ thuộc lớn vào chu kỳ tín dụng tiêu dùng và khả năng cung ứng nguyên liệu thô.
Có nên dùng số liệu gộp cả năm để đánh giá không?
Nên xem xét xu hướng qua các quý liên tiếp để thấy rõ đà phục hồi hoặc suy giảm của thị trường xe.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế