Dữ Liệu Kinh Tế

Giá trị tăng thêm nhựa và cao su, Mỹ

Giá trị tăng thêm nhựa và cao su, Mỹ kỳ Q1-2026 đạt 105,5 Tỷ USD, theo BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP theo ngành (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2005 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ)Cập nhật cuối: 31-07-2026 22:24

Chỉ tiêu này trong bảng GDP theo ngành

Chỉ tiêuQ1-2026Q4-2025Q3-2025Q2-2025Q1-2025Q4-2024Q3-2024Q2-2024Q1-2024Q4-2023
Công nghiệp chế biến, chế tạo3.000,42.961,42.951,12.859,72.813,72.888,72.897,72.884,72.851,82.889,3
Hàng không lâu bền1.376,11.372,71.374,91.325,41.287,51.358,51.354,31.361,31.349,41.354,8
Nhựa và cao su105,5104,6104100,196,898,299,6103,4104,7104,5

Hiểu về giá trị tăng thêm nhựa và cao su, Mỹ

Chỉ tiêu này đo lường giá trị tạo ra từ quá trình gia công các sản phẩm từ chất dẻo và luyện cán cao su tự nhiên hay tổng hợp. Phạm vi bao gồm từ việc sản xuất săm lốp xe đến các tấm nhựa kỹ thuật, tách biệt hoàn toàn với công đoạn chế tạo hóa chất cơ bản ban đầu.

Người sử dụng số liệu cần chú ý đến tính liên thông với ngành ô tô và xây dựng bởi đây là các thị trường tiêu thụ sản phẩm nhựa và cao su lớn nhất. Các số liệu sơ bộ theo quý thường dựa trên mẫu khảo sát và sẽ được chuẩn hóa lại khi có dữ liệu toàn diện.

Câu hỏi thường gặp

Sản xuất lốp xe ô tô nằm trong ngành này hay ngành xe hơi?
Săm lốp bằng cao su được tính vào nhóm sản phẩm cao su, không tính vào ngành lắp ráp xe.
Các sản phẩm nhựa tái chế có được ghi nhận ở đây không?
Có, nếu quá trình tái chế tạo ra vật liệu hoặc sản phẩm nhựa thương phẩm.
Vì sao ngành này chịu áp lực lớn về vấn đề môi trường?
Do rác thải nhựa khó phân hủy đang là thách thức lớn thúc đẩy các tiêu chuẩn sản xuất khắt khe hơn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế