Giá trị tăng thêm in ấn và dịch vụ hỗ trợ, Mỹ
Giá trị tăng thêm in ấn và dịch vụ hỗ trợ, Mỹ kỳ Q1-2026 đạt 41,7 Tỷ USD, theo BEA (Bureau of Economic Analysis, Mỹ). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP theo ngành (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2005 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng GDP theo ngành
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Công nghiệp chế biến, chế tạo | 3.000,4 | 2.961,4 | 2.951,1 | 2.859,7 | 2.813,7 | 2.888,7 | 2.897,7 | 2.884,7 | 2.851,8 | 2.889,3 | |
| Hàng không lâu bền | 1.376,1 | 1.372,7 | 1.374,9 | 1.325,4 | 1.287,5 | 1.358,5 | 1.354,3 | 1.361,3 | 1.349,4 | 1.354,8 | |
| In ấn và dịch vụ hỗ trợ | 41,7 | 41,3 | 41,3 | 41,6 | 41,8 | 41,6 | 41,6 | 41,1 | 40,9 | 40,3 |
Hiểu về giá trị tăng thêm in ấn và dịch vụ hỗ trợ, Mỹ
Danh mục này đo lường phần đóng góp từ các hoạt động xuất bản ấn phẩm, in ấn thương mại và các dịch vụ hậu cần hỗ trợ ngành xuất bản. Phạm vi tính toán tách biệt rõ ràng với việc sản xuất giấy cuộn nguyên liệu hay chế tạo máy móc in ấn chuyên dụng.
Khi đọc biểu đồ, cần lưu ý xu hướng chuyển dịch số hóa khiến mảng in ấn truyền thống có thể suy giảm trong khi các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật số gia tăng. Số liệu thường được tính toán dựa trên khảo sát doanh thu và sẽ qua các đợt rà soát định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
- Ngành này có bao gồm hoạt động phát hành sách báo điện tử không?
- Các nội dung số thuần túy thường được xếp vào nhóm dịch vụ thông tin và truyền thông.
- Yếu tố nào tạo nên biến động lớn nhất cho nhóm này?
- Nhu cầu quảng cáo thương mại và lượng đơn hàng ấn phẩm bao bì trong các chiến dịch lớn.
- Sự thay đổi công nghệ ảnh hưởng thế nào đến giá trị gia tăng?
- Công nghệ in kỹ thuật số giúp tối ưu chi phí nhưng cũng làm thu hẹp quy mô của các xưởng in cũ.