GDP danh nghĩa bang Washington, Mỹ
GDP danh nghĩa bang Washington, Mỹ kỳ 2025 đạt 894.990,1 Triệu USD, theo FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP và dân số theo bang (Giá trị · Năm), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 1997 đến 2025. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Nguồn: FRED (Federal Reserve Bank of St. Louis)
Chỉ tiêu này trong bảng GDP và dân số theo bang
| Chỉ tiêu | 2025 | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GDP danh nghĩa - toàn quốc | 30.762.099 | 29.298.013 | 27.811.517 | 26.054.614 | 23.725.645 | 21.375.281 | 21.539.982 | 20.656.516 | 19.612.102 | 18.804.913 | |
| Washington | 894.990,1 | 856.013,6 | 801.455,5 | 741.002,8 | 683.367 | 617.739,1 | 608.643,4 | 570.337,8 | 527.169,4 | 489.790,2 | |
| Washington, D.C. | 192.617,5 | 184.297,7 | 174.250,7 | 165.106,2 | 156.581,3 | 146.854,6 | 145.071,4 | 141.240,2 | 134.298,8 | 129.933,5 |
Hiểu về GDP danh nghĩa bang Washington, Mỹ
Thước đo này ghi nhận tổng giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ thành phẩm được tạo ra trên lãnh thổ địa lý bang Washington theo mức giá hiện hành của từng thời kỳ. Dữ liệu bao phủ quy mô sản xuất của các ngành công nghệ, chế tạo, thương mại đến dịch vụ tại địa phương mà không thực hiện loại trừ yếu tố lạm phát hay biến động giá cả. Điểm khác biệt cốt lõi so với chỉ tiêu sản lượng thực tế là con số này phản ánh trực tiếp quy mô tiền tệ tươi nguyên tại thời điểm tính toán, giúp người theo dõi hình dung rõ dung lượng thực tế của nền kinh tế địa phương trong mặt bằng giá thị trường.
Số liệu kinh tế này được cập nhật theo chu kỳ định kỳ trong năm và quy đổi thành chuỗi dữ liệu hằng năm để tiện theo dõi. Do không loại bỏ sự gia tăng của mặt bằng giá chung, việc đặt quy mô giữa các năm cạnh nhau để đánh giá tốc độ tăng trưởng thuần túy dễ dẫn đến những nhận định sai lệch nếu giai đoạn đó xảy ra biến động lạm phát mạnh. Người quan sát nên ưu tiên đối chiếu quy mô này với tổng thu nhập cá nhân trên địa bàn hoặc so sánh tỷ trọng đóng góp của bang với tổng quy mô kinh tế toàn quốc nhằm đánh giá chính xác vị thế đóng góp thực tế.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này khác gì so với tổng thu nhập cá nhân của địa phương?
- Tổng sản phẩm trên địa bàn phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được tạo ra, trong khi thu nhập cá nhân chú trọng vào dòng tiền mà cư dân sinh sống tại đó thực nhận từ tiền lương, cổ tức và trợ cấp.
- Tại sao biến động quy mô lại tăng mạnh dù sản lượng không đổi?
- Hiện tượng này xảy ra khi mặt bằng giá cả hàng hóa gia tăng do lạm phát, khiến tổng giá trị tính theo đồng tiền hiện hành tăng lên ngay cả khi lượng sản xuất thực tế giữ nguyên.
- Nên sử dụng chuỗi số liệu này trong trường hợp nào?
- Thước đo này thích hợp nhất khi so sánh tỷ trọng quy mô kinh tế giữa các vùng lãnh thổ hoặc tính toán các tỷ lệ tài chính dựa trên giá trị đồng tiền tại cùng thời điểm.