Sản lượng sữa chăn nuôi
Sản lượng sữa chăn nuôi của Việt Nam kỳ Q2-2026 đạt 342,1 Nghìn tấn, theo Cục Thống kê (NSO). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Chăn nuôi (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2022 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Chăn nuôi
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sản lượng sản phẩm chăn nuôi khác | |||||||||||
| Sữa | 342,1 | 359,71 | 306,96 | 316,55 | 329,85 | 350,95 | 292,95 | 298,65 | 311,28 | 331,28 | |
| Trứng | 5.251,49 | 5.456,23 | 5.588,21 | 5.205,84 | 5.258,24 | 5.207,12 | 5.207,12 | 4.884,12 | 5.025,78 | 5.025,78 |
Hiểu về sản lượng sữa chăn nuôi
Đây là sản lượng sữa tươi nguyên liệu thu được trực tiếp từ đàn bò sữa và một phần nhỏ từ dê sữa tại các trang trại và nông hộ chăn nuôi, tính ngay tại khâu vắt sữa, chưa qua bất kỳ công đoạn chế biến hay đóng gói nào. Đây là điểm khác biệt quan trọng cần phân biệt rõ: chỉ tiêu này đo đầu ra của ngành chăn nuôi, khác hẳn với sản lượng sữa tươi hay sữa bột thành phẩm được tính trong nhóm sản phẩm công nghiệp chế biến, vốn là sản lượng đầu ra sau khi nhà máy thu mua sữa nguyên liệu này rồi tiệt trùng, cô đặc hoặc sấy khô đóng hộp.
Vì chăn nuôi bò sữa đòi hỏi vốn đầu tư lớn và chu kỳ sinh trưởng dài trước khi bò cho sữa ổn định, sản lượng của chỉ tiêu này thường tăng trưởng đều và ít biến động đột ngột theo quý so với các nhóm chăn nuôi lấy thịt. Nên so sánh theo cùng kỳ năm trước để loại trừ yếu tố mùa vụ nhẹ trong tiêu thụ sữa, đồng thời lưu ý rằng sản lượng sữa nguyên liệu trong nước hiện vẫn chỉ đáp ứng một phần nhu cầu chế biến của các nhà máy sữa, phần thiếu hụt được bù đắp bằng sữa bột nguyên liệu nhập khẩu không nằm trong phạm vi chỉ tiêu này.
Câu hỏi thường gặp
- Sản lượng sữa chăn nuôi có khác gì với sản lượng sữa tươi hay sữa bột thành phẩm?
- Có, đây là sữa nguyên liệu thu tại khâu vắt sữa từ trang trại, trong khi sữa tươi hay sữa bột là sản phẩm sau khi nhà máy chế biến đóng gói.
- Vì sao sản lượng sữa ít biến động đột ngột theo từng quý?
- Vì chăn nuôi bò sữa cần vốn lớn và thời gian dài để đàn bò cho sữa ổn định, nên sản lượng thường tăng trưởng đều thay vì thay đổi nhanh.
- Nguồn cung sữa nguyên liệu trong nước có đáp ứng đủ nhu cầu chế biến không?
- Chưa đủ, phần thiếu hụt hiện vẫn phải bù đắp bằng sữa bột nguyên liệu nhập khẩu, không nằm trong phạm vi của chỉ tiêu này.