Tổng DWT tàu vào cảng biển
Tổng DWT tàu vào cảng đo tổng trọng tải toàn phần (Deadweight Tonnage, đơn vị tấn) của các tàu cập cảng biển Việt Nam, tổng hợp theo tháng và bóc tách theo từng cảng vụ hàng hải, bến (terminal).
Đây là chỉ báo nhạy về lưu lượng hàng hóa qua cảng, phản ánh nhịp độ xuất nhập khẩu, logistics và sức khỏe thương mại; tổng DWT tăng cho thấy hoạt động hàng hải sôi động hơn.
Dữ liệu được Dữ Liệu Kinh Tế tổng hợp từ kế hoạch điều động tàu của Cục Hàng hải Việt Nam, cập nhật hằng tháng kèm biểu đồ tương tác và có thể tải về.
| Chỉ tiêu | 09-2026 | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cảng vụ Hải Phòng55 | 4.239.329 | 15.893.031 | 16.184.582 | 16.908.072 | 17.583.695 | 16.776.634 | 16.933.569 | 13.002.452 | 16.403.544 | 16.430.818 | 15.121.878 | 14.915.785 | 13.795.288 | 15.192.393 | 14.658.697 | 14.674.646 | 15.328.950 | 13.951.495 | 14.198.681 | 11.029.662 | 11.740.918 | 12.700.315 | 11.454.616 | 11.234.504 | 11.244.461 | 11.828.816 | 11.247.120 | 11.920.625 | 12.011.884 | 11.054.113 | 11.536.769 | 9.140.036 | 11.939.606 | 11.580.558 | 10.537.508 | 11.143.391 | 10.524.504 | |
| Cảng vụ Hàng hải Thái Bình2 | 5.160,6 | 27.623 | 25.297,02 | 22.734,3 | 11.156,15 | 28.946,78 | 48.208,52 | 51.841,99 | 130.504,46 | 24.058,58 | 32.302,1 | 3.363,73 | ||||||||||||||||||||||||||
| Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa2 | 1.298.186,22 | 4.612.303,09 | 5.664.964,38 | 5.207.690,47 | 5.911.206,89 | 4.473.180,1 | 4.197.765,78 | 4.830.189,87 | 5.923.567,68 | 5.793.377,75 | 5.213.524,2 | 5.634.788,16 | 4.553.900,16 | 4.503.915,06 | 4.412.810,56 | 4.803.532,12 | 5.119.111,5 | 5.001.451,13 | 5.288.495,45 | 4.522.512,62 | 5.177.879,48 | 5.382.343,27 | 4.208.151,96 | 3.821.872,03 | 4.097.807,36 | 3.266.596,74 | 4.645.454,85 | 4.917.098,84 | 4.990.388,16 | 5.115.423,95 | 5.445.673,55 | 3.965.118,16 | 5.220.769,74 | 5.141.318,45 | 4.614.693,76 | 4.110.759,34 | 2.698.409,76 | |
| Cảng vụ Hàng hải Nghệ An3 | 153.312,36 | 1.512.088,46 | 74.935,18 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh1 | 1.090.734,22 | 3.387.937,18 | 3.765.996,52 | 3.765.336,39 | 2.725.332,28 | 3.153.087,33 | 3.970.324,53 | 2.097.063,96 | 2.801.044,35 | 3.986.355,37 | 2.450.634,52 | 1.014.341,85 | 2.420.226,06 | 3.180.692,61 | 2.654.906,32 | 4.442.328,78 | 4.333.247 | 4.112.906,29 | 5.657.407,69 | 3.868.206,17 | 3.031.809,89 | 3.148.935,66 | 2.237.396,93 | 3.258.041,21 | 2.910.667,21 | 1.322.789,07 | 4.030.529,82 | 2.987.386,47 | 3.833.287,08 | 3.180.751,59 | 2.586.416,24 | 2.983.558,94 | 2.438.809,09 | 2.849.555,6 | 3.137.154,69 | 2.421.740,14 | 2.710.329,26 | |
| Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế2 | 257.869,48 | 2.072.169,86 | 461.469,67 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng2 | 791.865,38 | 2.761.665,51 | 4.182.253,55 | 3.085.843,38 | 3.194.072,2 | 3.554.643,22 | 3.004.656,29 | 2.674.599,84 | 3.545.346,5 | 3.138.583,66 | 2.355.830,71 | 3.395.941,11 | 3.242.835,91 | 4.007.159,71 | 3.227.733,43 | 3.035.286,84 | 3.150.271,53 | 2.941.816,13 | 2.647.404,34 | 2.157.667,27 | 2.790.862,7 | 2.692.424,08 | 2.494.142,07 | 2.917.706,61 | 2.417.482,95 | 1.574.124,89 | 2.705.370,45 | 2.949.644,96 | 2.876.791,14 | 2.853.661,85 | 3.045.308,17 | 2.205.809,81 | 2.957.099,42 | 2.869.161,35 | 2.873.336,22 | 3.062.487,51 | 2.941.631,25 | |
| Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn1 | 240.408,3 | 2.028.488,67 | 322.505,66 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Cảng vụ Hàng hải Nha Trang72 | 669.672,4 | 2.197.212,6 | 2.173.009,4 | 2.140.519,8 | 2.281.868,2 | 2.533.766,5 | 2.440.181,7 | 1.967.534,4 | 2.302.244,3 | 2.186.676,9 | 1.911.527,2 | 2.430.894,8 | 2.038.152,7 | 1.760.086,2 | 1.789.109,8 | 1.379.308,2 | 1.795.937,8 | 2.075.584 | 1.767.109 | 1.349.959,5 | 1.088.542,8 | 1.373.200,1 | 1.418.889,8 | 1.387.801,3 | 1.408.636 | 1.879.394,6 | 1.803.325 | 1.899.041,5 | 1.791.773,7 | 2.081.152 | 1.817.247 | 969.949,4 | 1.655.922,3 | 1.654.405,9 | 1.285.147,4 | 1.504.250,7 | 2.251.388,8 | |
| Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận5 | 469.907,05 | 2.359.621,67 | 2.472.800,76 | 2.439.815,06 | 2.701.250,5 | 2.605.318,76 | 2.090.651,18 | 1.572.910,58 | 2.447.654,28 | 2.017.438,46 | 1.702.623,62 | 2.016.978,16 | 2.008.077,18 | 1.597.616,41 | 1.746.727,09 | 2.123.476,51 | 2.621.900,98 | 2.268.784,07 | 1.868.542,13 | 1.763.732,97 | 2.077.831,99 | 1.613.810,04 | 2.098.996,45 | 1.878.817,34 | 1.614.466,28 | 1.976.556,15 | 1.946.253,48 | 2.100.774,23 | 2.578.431,34 | 2.227.291,09 | 1.912.583,96 | 1.570.555,28 | 1.597.590,23 | 1.205.868,99 | 1.172.112,89 | 1.205.354,49 | 1.786.802,99 | |
| Cảng vụ Đồng Nai2 | 864.593,08 | 3.893.598,77 | 3.945.038,3 | 6.850.656,12 | 6.046.784,39 | 6.372.775,6 | 5.931.425,79 | 4.658.566,91 | 6.276.089,81 | 5.940.746,15 | 5.820.806,01 | 5.550.523,74 | 5.437.716,45 | 5.593.975,35 | 5.332.673,57 | 5.104.697,6 | 5.159.274,27 | 4.820.687,73 | 4.497.303,11 | 3.117.620,84 | 3.646.894,91 | 3.811.193,67 | 3.734.023,42 | 3.773.713,98 | 3.532.091,7 | 3.855.429,49 | 3.800.654,76 | 3.530.394,82 | 3.515.827,76 | 3.677.459,15 | 3.489.283,26 | 2.668.633,95 | 3.806.903,39 | 3.631.089,76 | 3.088.483,11 | 3.470.872,12 | 3.214.338,61 | |
| Cảng vụ TP. Hồ Chí Minh347 | 13.676.954 | 47.401.427 | 50.748.964 | 40.825.934 | 49.737.518 | 49.441.091 | 49.864.498 | 41.319.006 | 49.523.135 | 49.456.173 | 46.048.344 | 44.074.552 | 42.047.364 | 45.716.466 | 19.599.534 | 17.875.318 | 19.278.658 | 19.118.086 | 19.451.963 | 16.709.501 | 17.631.282 | 19.479.486 | 17.566.633 | 18.930.209 | 17.369.196 | 17.159.771 | 16.589.181 | 17.434.201 | 18.557.997 | 17.223.759 | 17.884.888 | 14.614.347 | 16.927.851 | 18.273.033 | 17.369.484 | 20.745.406 | 17.259.651 | |
| Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ4 | 236.034,42 | 634.404,54 | 1.015.351,07 | 777.909,2 | 689.897,3 | 945.476,28 | 1.142.744,91 | 944.547,33 | 1.310.958,14 | 1.334.493,02 | 1.023.826,04 | 945.047,39 | 1.234.552,78 | 750.011,44 | 695.765,87 | 1.300.167,27 | 2.138.493,87 | 975.499,86 | 601.349,83 | 581.860,98 | 573.659,48 | 645.419,93 | 569.907,7 | 612.210,76 | 480.512,72 | 501.759,08 | 499.627,09 | 643.600,16 | 724.136,07 | 515.630,89 | 532.525,05 | 453.640,4 | 422.220,27 | 530.026 | 652.908,68 | 428.899,19 | 359.106,2 | |
| Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang9 | 58.791,29 | 327.054,78 | 296.869,53 | 345.815,77 | 336.706,06 | 276.269,59 | 277.117,51 | 310.871,12 | 283.922,54 | 425.969,92 | 445.953,29 | 266.501,55 | 269.059,33 | 366.413,36 | 250.665,57 | 270.176,51 | 181.436,78 | 235.158,92 | 246.599,88 | 281.825,09 | 219.847,64 | 255.723,68 | 185.311,45 | 172.217 | 138.545,47 | 97.183,84 | 236.093,07 | 217.734,78 | 189.117,13 | 171.550,61 | 337.465,63 | 244.819,41 | 201.922,63 | 145.713,95 | 88.885,67 | 198.895,93 | 186.825,28 |
Hiểu về tổng DWT tàu vào cảng biển
Bảng này cung cấp số liệu tổng hợp về tổng trọng tải toàn phần của các tàu bè cập các cảng biển trên toàn quốc, phân tổ theo từng khu vực cảng vụ hàng hải, bến phao và khu neo đậu chuyên dụng. Phạm vi bao trùm toàn bộ hoạt động hàng hải thương mạiquốc tế và nội địa ghé vào hệ thống cảng biển, ngoại trừ các phương tiện quân sự hoặc tàu thuyền nhỏ hoạt động nội địa không qua quản lý cảng vụ.
Cấu trúc lưới được tổ chức theo hình cây phân cấp từ cấp vùng cảng vụ lớn đi sâu vào các khu vực quản lý trực thuộc, bến cảng cụ thể và các khu neo đậu kỹ thuật. Các dòng số liệu có quan hệ tổng hợp chặt chẽ, trong đó số liệu của các bến cảng thành phần cộng lại thành tổng lượng DWT của từng khu vực quản lý hàng hải. Người đọc nên so sánh theo chiều dọc để nhận diện các cửa ngõ hàng hải có lưu lượng tàu lớn nhất hoặc theo chiều ngang qua các tháng để đánh giá nhịp độ thông thương.
Khi phân tích, cần chú ý loại trừ yếu tố thời tiết cực đoan hoặc kỳ nghỉ dài ngày trong tháng có thể làm sụt giảm tạm thời lượng tàu cập cảng mà không phản ánh đúng xu hướng dài hạn. Tránh nhầm lẫn giữa tổng trọng tải toàn phần của tàu với khối lượng hàng hóa thực tế được bốc dỡ qua cảng, vì nhiều tàu có thể cập cảng với trạng thái bốc dỡ một phần hoặc chờ tải. Nên so sánh số liệu của tháng hiện tại với cùng kỳ năm trước để loại bỏ tính mùa vụ vận tải biển.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số tổng DWT đo lường điều gì tại các cảng biển?
- Chỉ số này đo tổng trọng tải tối đa mà các tàu cập cảng có thể chuyên chở, phản ánh quy mô năng lực thông qua.
- Vì sao số liệu DWT giữa các tháng lại có sự chênh lệch lớn?
- Do ảnh hưởng của chu kỳ xuất nhập khẩu hàng hóa theo mùa vụ và các yếu tố thời tiết hàng hải.
- DWT của tàu cập cảng có đồng nghĩa với khối lượng hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu không?
- Không, DWT chỉ là sức chở tối đa của phương tiện, trong khi hàng hóa thực tế có thể thấp hơn tùy thuộc vào từng chuyến.