KHU VỰC HH ĐÀ NẴNG
KHU VỰC HH ĐÀ NẴNG của Việt Nam kỳ 08-2026 đạt 1.090.994,1 DWT, theo Cục Hàng hải VN (các Cảng vụ Hàng hải). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tổng DWT tàu vào cảng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 05-2007 đến 08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tổng DWT tàu vào cảng
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KHU VỰC HH ĐÀ NẴNG16 | 1.090.994,1 | 3.419.181,96 | 2.387.045,99 | 2.622.459,95 | 2.785.678,1 | 2.407.145,66 | 2.201.430,27 | 2.826.804,66 | 2.479.700,82 | 1.829.867,85 | |
| Bến cảng Tiên Sa | 623.064,79 | 1.504.523,88 | 1.199.989,33 | 1.670.321,42 | 1.476.940,55 | 1.109.261,59 | 1.041.032,04 | 665.729,8 | 476.337,33 | 570.751,58 | |
| Vùng đón trả hoa tiêu | 235.909,16 | 565.313,23 | 744.893,39 | 592.248,2 | 916.769,01 | 926.546 | 908.001,23 | 1.721.434,17 | 1.638.846,83 | 1.007.935,87 |
Hiểu về KHU VỰC HH ĐÀ NẴNG
Tổng lượng trọng tải DWT của phương tiện hàng hải hoạt động trong phạm vi vùng nước hàng hải Đà Nẵng. Chỉ tiêu này bao gồm mọi tàu thuyền ghé các bến cảng thương mại và điểm neo đậu trong vùng nước này, nhưng loại trừ các vùng nước hàng hải thuộc các tỉnh thành lân cận.
Số liệu thống kê được cập nhật hằng tháng phản ánh mức độ nhộn nhịp của luồng hàng hải trọng điểm. Do tác động của yếu tố mùa vụ và kỳ nghỉ lễ lớn, người phân tích nên đặt số liệu trong mối tương quan với cùng kỳ năm trước thay vì chỉ so sánh hai tháng nối tiếp nhau.
Câu hỏi thường gặp
- Mức DWT tăng cao thể hiện yếu tố kinh tế nào?
- Điều đó cho thấy luồng tàu biển cập vị trí hàng hải này đang gia tăng về quy mô và tải trọng.
- Số liệu tháng gần nhất đã là con số chính thức chưa?
- Thông tin ở kỳ công bố mới nhất có thể được cập nhật lại khi có bổ sung đầy đủ từ các bên.
- Phạm vi này có tính các bến cảng chuyên dùng không?
- Tất cả tàu thuyền ra vào làm thủ tục tại vùng nước quy định đều được cộng tổng trọng tải DWT.