Kim ngạch nhập khẩu khu vực FDI
Kim ngạch nhập khẩu khu vực FDI của Việt Nam kỳ 08-2026 đạt 42.093,18 Triệu USD, theo Tổng cục Hải quan. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tổng nhập khẩu (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2009 đến 08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tổng nhập khẩu
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khu vực trong FDI | 42.093,18 | 42.871,62 | 39.237,63 | 38.965,97 | 35.212,59 | 33.666,43 | 24.550,4 | 32.064,01 | 30.113,39 | 26.642,3 | |
| Tổng | 54.907,98 | 56.668,26 | 53.431,72 | 52.141,01 | 49.979,63 | 47.112,55 | 34.102,37 | 44.974,08 | 44.686,57 | 37.983 | |
| Khu vực trong nước | 12.814,79 | 13.796 | 14.194,09 | 13.175,04 | 14.767,04 | 13.446,13 | 9.551,97 | 12.910,07 | 14.573,18 | 11.340,7 |
Hiểu về kim ngạch nhập khẩu khu vực FDI
Kim ngạch nhập khẩu khu vực FDI đo trị giá hàng hóa nhập khẩu do các đơn vị có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện trong kỳ. Nội dung thường gắn nhiều với linh kiện, nguyên liệu và thiết bị phục vụ chuỗi sản xuất, song số liệu không cho biết hàng được dùng để xuất khẩu, bán trong nước hay tích trữ. Đây là phần còn lại bên cạnh khu vực trong nước khi phân rã tổng nhập khẩu theo khu vực sở hữu; nó không phải tổng vốn đầu tư, dòng tiền xuyên biên giới hoặc giá trị hàng nhập từ riêng một nhóm quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
- Nhập khẩu của khu vực FDI tăng có kéo xuất khẩu tăng theo không?
- Có thể nếu hàng nhập là đầu vào sản xuất xuất khẩu, nhưng quan hệ không diễn ra ngay và còn phụ thuộc tồn kho cùng chu kỳ sản xuất.
- Chỉ tiêu này có phản ánh vốn đầu tư nước ngoài chảy vào không?
- Không, đây là trị giá hàng hóa nhập khẩu của một khu vực doanh nghiệp, không phải dòng vốn đầu tư.
- Có thể dùng kim ngạch này để đo mức nhập siêu của khu vực FDI không?
- Cần đặt cạnh kim ngạch xuất khẩu của cùng khu vực; riêng số nhập khẩu chưa đủ xác định xuất siêu hay nhập siêu.