Dữ Liệu Kinh Tế

Kim ngạch nhập khẩu khu vực trong nước

Kim ngạch nhập khẩu khu vực trong nước của Việt Nam kỳ 08-2026 đạt 12.814,79 Triệu USD, theo Tổng cục Hải quan. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tổng nhập khẩu (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2009 đến 08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Tổng cục Hải quanCập nhật cuối: 03-09-2026 23:05

Chỉ tiêu này trong bảng Tổng nhập khẩu

Chỉ tiêu08-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-2025
Khu vực trong nước12.814,7913.79614.194,0913.175,0414.767,0413.446,139.551,9712.910,0714.573,1811.340,7
Khu vực trong FDI42.093,1842.871,6239.237,6338.965,9735.212,5933.666,4324.550,432.064,0130.113,3926.642,3
Tổng54.907,9856.668,2653.431,7252.141,0149.979,6347.112,5534.102,3744.974,0844.686,5737.983

Hiểu về kim ngạch nhập khẩu khu vực trong nước

Kim ngạch nhập khẩu khu vực trong nước là trị giá hàng hóa nhập vào Việt Nam do các đơn vị thuộc khu vực vốn trong nước thực hiện trong kỳ. Con số có thể bao gồm nguyên liệu, máy móc, linh kiện và hàng tiêu dùng, nhưng không tách riêng mục đích sử dụng cũng như không phản ánh dịch vụ mua từ nước ngoài. Khác với tổng kim ngạch nhập khẩu, chỉ tiêu này chỉ là một cấu phần; khác với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, việc phân nhóm dựa trên khu vực sở hữu của đơn vị nhập khẩu, không dựa trên xuất xứ hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

Khu vực trong nước nhập khẩu tăng có phải là tín hiệu tiêu dùng tăng không?
Chưa chắc, bởi phần tăng có thể chủ yếu là nguyên liệu, thiết bị hoặc hàng trung gian phục vụ sản xuất.
Hàng do doanh nghiệp trong nước nhập để gia công có được tính không?
Nếu giao dịch thuộc phạm vi hàng hóa nhập khẩu và đơn vị được xếp vào khu vực trong nước, trị giá thường nằm trong chỉ tiêu này.
Tỷ trọng khu vực trong nước nên được hiểu ra sao?
Tỷ trọng cho biết phần đóng góp vào tổng nhập khẩu, nhưng không tự nói lên hiệu quả kinh doanh hay mức độ phụ thuộc nhập khẩu.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế