Đường cong lợi suất TPCP Việt Nam
Đường cong lợi suất Trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp do Sở GDCK Hà Nội (HNX) công bố hằng ngày theo từng kỳ hạn (spot rate quy về %/năm). Kỳ hạn 10 năm là mốc chuẩn để so với lợi suất TPCP các nước.
| Chỉ tiêu | 09-09-2026 | 08-09-2026 | 07-09-2026 | 04-09-2026 | 03-09-2026 | 28-08-2026 | 27-08-2026 | 26-08-2026 | 25-08-2026 | 24-08-2026 | 21-08-2026 | 20-08-2026 | 19-08-2026 | 18-08-2026 | 17-08-2026 | 14-08-2026 | 13-08-2026 | 12-08-2026 | 11-08-2026 | 10-08-2026 | 07-08-2026 | 06-08-2026 | 05-08-2026 | 04-08-2026 | 03-08-2026 | 31-07-2026 | 30-07-2026 | 29-07-2026 | 28-07-2026 | 27-07-2026 | 24-07-2026 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 tháng | 3,86 | 3,89 | 3,84 | 3,84 | 3,91 | 3,89 | 3,94 | 3,89 | 3,85 | 3,87 | 3,85 | 3,83 | 3,83 | 3,8 | 3,83 | 3,85 | 3,86 | 3,88 | 3,81 | 3,84 | 3,86 | 3,83 | 3,8 | 3,82 | 3,79 | 3,82 | 3,86 | 3,87 | 3,91 | 3,84 | 3,87 | |
| 6 tháng | 3,88 | 3,85 | 3,86 | 3,86 | 3,87 | 3,91 | 3,9 | 3,9 | 3,87 | 3,88 | 3,87 | 3,85 | 3,85 | 3,82 | 3,85 | 3,86 | 3,88 | 3,85 | 3,83 | 3,82 | 3,87 | 3,85 | 3,81 | 3,84 | 3,82 | 3,84 | 3,87 | 3,88 | 3,93 | 3,86 | 3,89 | |
| 9 tháng | 3,9 | 3,83 | 3,88 | 3,88 | 3,85 | 3,93 | 3,88 | 3,92 | 3,89 | 3,9 | 3,89 | 3,87 | 3,87 | 3,84 | 3,87 | 3,88 | 3,9 | 3,84 | 3,85 | 3,82 | 3,89 | 3,87 | 3,83 | 3,86 | 3,84 | 3,86 | 3,89 | 3,9 | 3,94 | 3,88 | 3,91 | |
| 1 năm | 3,92 | 3,82 | 3,91 | 3,9 | 3,84 | 3,95 | 3,87 | 3,93 | 3,91 | 3,92 | 3,91 | 3,89 | 3,89 | 3,86 | 3,89 | 3,89 | 3,92 | 3,84 | 3,87 | 3,82 | 3,9 | 3,88 | 3,84 | 3,88 | 3,86 | 3,88 | 3,91 | 3,91 | 3,95 | 3,9 | 3,92 | |
| 2 năm | 3,99 | 3,91 | 3,99 | 3,98 | 3,91 | 4,01 | 3,9 | 4 | 3,99 | 3,99 | 3,98 | 3,97 | 3,97 | 3,95 | 3,96 | 3,96 | 3,99 | 3,92 | 3,95 | 3,89 | 3,96 | 3,96 | 3,9 | 3,95 | 3,94 | 3,96 | 3,98 | 3,98 | 3,99 | 3,97 | 4 | |
| 3 năm | 4,06 | 4,03 | 4,07 | 4,05 | 4,02 | 4,08 | 4 | 4,06 | 4,06 | 4,06 | 4,05 | 4,05 | 4,05 | 4,04 | 4,04 | 4,04 | 4,06 | 4,03 | 4,02 | 3,99 | 4,01 | 4,03 | 3,98 | 4,03 | 4,02 | 4,03 | 4,05 | 4,04 | 4,04 | 4,05 | 4,07 | |
| 5 năm | 4,19 | 4,24 | 4,2 | 4,18 | 4,22 | 4,2 | 4,21 | 4,18 | 4,19 | 4,18 | 4,17 | 4,19 | 4,18 | 4,19 | 4,18 | 4,19 | 4,2 | 4,23 | 4,17 | 4,19 | 4,12 | 4,16 | 4,13 | 4,17 | 4,16 | 4,17 | 4,17 | 4,15 | 4,13 | 4,19 | 4,2 | |
| 7 năm | 4,31 | 4,38 | 4,33 | 4,31 | 4,36 | 4,31 | 4,37 | 4,28 | 4,31 | 4,3 | 4,29 | 4,31 | 4,31 | 4,32 | 4,3 | 4,33 | 4,31 | 4,36 | 4,29 | 4,34 | 4,22 | 4,28 | 4,29 | 4,29 | 4,29 | 4,3 | 4,29 | 4,26 | 4,22 | 4,31 | 4,32 | |
| 10 năm | 4,46 | 4,5 | 4,48 | 4,46 | 4,49 | 4,45 | 4,53 | 4,43 | 4,46 | 4,45 | 4,44 | 4,46 | 4,47 | 4,49 | 4,46 | 4,49 | 4,47 | 4,49 | 4,46 | 4,49 | 4,37 | 4,44 | 4,49 | 4,45 | 4,46 | 4,46 | 4,45 | 4,41 | 4,35 | 4,46 | 4,46 | |
| 15 năm | 4,65 | 4,62 | 4,65 | 4,66 | 4,63 | 4,64 | 4,67 | 4,63 | 4,65 | 4,65 | 4,64 | 4,66 | 4,66 | 4,69 | 4,67 | 4,67 | 4,66 | 4,64 | 4,67 | 4,63 | 4,59 | 4,65 | 4,7 | 4,67 | 4,66 | 4,67 | 4,66 | 4,62 | 4,58 | 4,64 | 4,63 | |
| 20 năm | 4,77 | 4,71 | 4,76 | 4,78 | 4,74 | 4,77 | 4,74 | 4,78 | 4,77 | 4,79 | 4,78 | 4,78 | 4,78 | 4,79 | 4,79 | 4,76 | 4,78 | 4,74 | 4,8 | 4,72 | 4,8 | 4,79 | 4,8 | 4,81 | 4,79 | 4,78 | 4,82 | 4,79 | 4,8 | 4,74 | 4,73 |
Hiểu về đường cong lợi suất TPCP Việt Nam
Bảng số liệu này mô tả chi tiết hình thái đường cong lợi suất của các công cụ nợ do chính phủ bảo lãnh và phát hành trên thị trường giao dịch tập trung hàng ngày. Phạm vi bao gồm các mức lãi suất quy đổi chuẩn theo năm cho từng mốc kỳ hạn từ ngắn đến dài hạn, bỏ qua các yếu tố thuế phí giao dịch ngắn hạn của nhà đầu tư cá nhân.
Cấu trúc lưới bắt đầu bằng dòng tổng quan đại diện cho toàn bộ đường cong lợi suất, theo sau là các dòng chi tiết sắp xếp tăng dần theo độ dài kỳ hạn từ vài tháng đến vài thập kỷ. Các dòng này có quan hệ liên tục với nhau, tạo thành một đồ thị liền mạch phản ánh kỳ vọng lãi suất của thị trường tại mỗi thời điểm quan sát. Người đọc nên quan sát theo chiều dọc để nhận diện hình dạng bình thường, phẳng hay đảo ngược của đường cong lợi suất.
Khi phân tích, cần chú ý rằng các ngày giao dịch có thanh khoản mỏng hoặc thiếu vắng các giao dịch thực tế ở một số kỳ hạn dài có thể khiến dữ liệu phải sử dụng phương pháp nội suy toán học, dẫn đến hiện tượng lợi suất không phản ánh đúng cung cầu thực tế. Việc so sánh độ dốc của đường cong giữa các giai đoạn khác nhau là công cụ quan trọng để dự báo chu kỳ kinh tế vĩ mô.
Câu hỏi thường gặp
- Đường cong lợi suất đảo ngược báo hiệu điều gì cho nền kinh tế?
- Đường cong đảo ngược, khi lãi suất ngắn hạn cao hơn dài hạn, thường là dấu hiệu cảnh báo rủi ro suy thoái kinh tế trong tương lai gần.
- Phương pháp nội suy trong bảng được hiểu như thế nào?
- Đó là kỹ thuật ước tính toán học để điền vào các mốc kỳ hạn thiếu vắng giao dịch thực tế nhằm tạo ra một đường cong liên tục.
- Vì sao nhà đầu tư cần theo dõi sát sao sự dịch chuyển của đường cong này?
- Nó giúp họ điều chỉnh danh mục đầu tư, tối ưu hóa kỳ hạn nắm giữ tài sản và phòng ngừa rủi ro lãi suất.

