9 tháng
9 tháng của Việt Nam kỳ 09-09-2026 đạt 3,9 %/năm, theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lợi suất Trái phiếu Chính phủ (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 02-07-2026 đến 09-09-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Lợi suất Trái phiếu Chính phủ
Hiểu về 9 tháng
Tỷ suất sinh lợi gắn liền với các công cụ nợ chính phủ đáo hạn sau ba quý, đại diện cho góc nhìn chuyển giao giữa nửa đầu năm và thời điểm kết thúc năm tài chính. Chỉ số này tách biệt rõ ràng với nhóm ngắn hạn dưới nửa năm nhờ phản ánh các cam kết vốn lâu hơn một chút của khối ngân hàng và quỹ đầu tư. Phạm vi tập trung hoàn toàn vào các sản phẩm chuẩn mực do ngân sách phát hành, loại bỏ mọi yếu tố nhiễu từ trái phiếu doanh nghiệp.
Người quan sát cần đối chiếu con số này với các mốc lân cận để nhận diện cấu trúc kỳ hạn đang dốc lên hay phẳng xuống. Số liệu cập nhật theo từng ngày giao dịch thực tế và không qua bất kỳ khâu ước tính nào từ cơ quan chức năng. Tránh đánh đồng biến động của mốc này với các chu kỳ kinh tế vĩ mô dài hạn vì tính chất trung gian của nó.
Câu hỏi thường gặp
- Mốc thời gian này có phổ biến trên thị trường sơ cấp không?
- Ít phổ biến hơn các kỳ hạn chẵn năm nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện đường cong lợi suất.
- Vì sao chỉ tiêu này lại ít biến động mạnh hơn nhóm ngắn hạn?
- Vì dòng tiền phân bổ vào đây mang tính định hướng chiến lược nhiều hơn thay vì ứng phó thanh khoản tức thời.
- Trị số được tính toán dựa trên cơ sở nào?
- Dựa trên lợi suất giao dịch thực tế bình quân trong phiên của thị trường.