1 năm
1 năm của Việt Nam kỳ 09-09-2026 đạt 3,92 %/năm, theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lợi suất Trái phiếu Chính phủ (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 02-07-2026 đến 09-09-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Lợi suất Trái phiếu Chính phủ
Hiểu về 1 năm
Mức lợi tức yêu cầu đối với các khoản vay cấu trúc trọn vẹn một năm của khu vực công, đánh dấu mốc khép lại chu kỳ ngắn hạn trên thị trường vốn. Chỉ tiêu này là thước đo chuẩn xác để các chủ thể kinh tế định giá các hợp đồng tài chính và khoản vay thương mại có thời hạn tương đương. Điểm khác biệt so với các mốc ngắn hơn là việc nó bắt đầu phản ánh rõ nét hơn kỳ vọng về chính sách vĩ mô trong suốt bốn quý tới.
Khi phân tích, cần chú ý đến độ trễ trong phản ứng của mốc này so với các biến động lãi suất điều hành diễn ra trong cùng khoảng thời gian. Dữ liệu được ghi nhận dựa trên giao dịch thực tế mỗi ngày và không có số liệu hồi tố phức tạp. Không nên so sánh trực tiếp mốc này với lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân vì đối tượng phát hành và tính thanh khoản có sự khác biệt bản chất.
Câu hỏi thường gặp
- Mốc này đóng vai trò gì đối với các hợp đồng tài chính doanh nghiệp?
- Thường được dùng làm tham chiếu cơ sở để định giá các khoản vay vốn lưu động trung hạn.
- Tần suất cập nhật của biểu đồ này diễn ra khi nào?
- Cập nhật vào cuối mỗi ngày làm việc có phát sinh giao dịch.
- Chỉ số này có phản ánh rủi ro phá sản của tổ chức phát hành không?
- Hoàn toàn không, vì đây là giấy tờ nợ được bảo đảm bởi nguồn lực tài chính công.