Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 48 tháng Vietcombank
Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 48 tháng Vietcombank của Việt Nam kỳ 11-07-2026 đạt 5,3 %/năm, theo Vietcombank. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất huy động (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 03-04-2024 đến 11-07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất huy động
| Chỉ tiêu | 11-07-2026 | 10-04-2026 | 18-01-2026 | 03-04-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi có kỳ hạn | |||||
| 48 tháng | 5,3 | 5,3 | 5,3 | 4,7 | |
| 60 tháng | 5,3 | 5,3 | 5,3 | 4,7 |
Hiểu về lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 48 tháng Vietcombank
Biểu đồ ghi nhận giá vốn niêm yết cho tiền gửi đáo hạn sau bốn mươi tám tháng, thể hiện dưới dạng lãi suất danh nghĩa theo năm. Phạm vi của chuỗi là một kỳ hạn tiền gửi cụ thể, không bao gồm lãi suất không kỳ hạn, lãi vay, mức thương lượng riêng hay khoản sinh lời sau khi khấu trừ nghĩa vụ liên quan. Khác kỳ hạn ba mươi sáu tháng, người gửi chấp nhận thêm thời gian kém linh hoạt; khác kỳ hạn sáu mươi tháng, cam kết vốn vẫn ngắn hơn.
Diễn biến nên được đọc như lịch sử thay đổi của biểu lãi, không phải lợi suất thị trường biến động liên tục trong ngày. So sánh với ngày trước giúp xác định một lần điều chỉnh, còn đặt cạnh các kỳ hạn lân cận giúp đánh giá phần bù cho thời gian khóa tiền. Không nên suy ra tiền lãi thực nhận chỉ từ đường biểu diễn, vì cách lĩnh lãi và việc tái tục có thể làm kết quả khác đi. Những đoạn nằm ngang chỉ cho biết mức niêm yết được giữ nguyên. Trước khi áp dụng, cần kiểm tra điều kiện rút sớm và đối tượng gửi.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ tiêu này có bao gồm mức lãi được thỏa thuận riêng không?
- Không nên mặc định như vậy. Chuỗi phản ánh mức niêm yết chung, còn thỏa thuận riêng có thể phụ thuộc quy mô và điều kiện khoản gửi.
- Đường biểu đồ đi ngang có nghĩa là tiền lãi không tăng không?
- Không. Nó chỉ cho thấy lãi suất niêm yết chưa đổi, trong khi tiền lãi tích lũy vẫn phụ thuộc thời gian duy trì khoản gửi.
- Nên so kỳ hạn này với kỳ hạn nào?
- Nên đặt cạnh các kỳ hạn dài liền kề để thấy phần bù cho thời gian khóa vốn. Cũng có thể so cùng kỳ hạn ở biểu lãi khác để đánh giá mặt bằng.