Khu neo
Khu neo của Việt Nam kỳ 08-2026 đạt 384.949,02 DWT, theo Cục Hàng hải VN (các Cảng vụ Hàng hải). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tổng DWT tàu vào cảng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 05-2007 đến 08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tổng DWT tàu vào cảng
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa | 2.302.548,44 | 5.664.964,38 | 5.207.690,47 | 5.911.206,89 | 4.473.180,1 | 4.197.765,78 | 4.830.189,87 | 5.923.567,68 | 5.793.377,75 | 5.213.524,2 | |
| THANH HÓA - KHU VỰC NGHI SƠN | 2.302.548,44 | 5.664.964,38 | 5.207.690,47 | 5.910.301,29 | 4.473.180,1 | 4.196.860,18 | 4.829.284,27 | 5.923.567,68 | 5.792.472,15 | 5.213.524,2 | |
| Khu neo | 384.949,02 | 1.283.691,23 | 1.038.738,82 | 1.632.890,72 | 683.051,83 | 855.161,14 | 725.422,63 | 1.093.169,3 | 1.782.241,98 | 1.961.196,57 |
Hiểu về khu neo
Lượng trọng tải toàn phần của các tàu biển neo đậu tại các điểm neo chỉ định thuộc khu vực hàng hải Nghi Sơn. Khác với các bến dỡ hàng ven bờ hay các điểm neo đậu tổng hợp rộng lớn, chỉ tiêu này ghi nhận riêng biệt tại các vị trí phao neo hoặc ô neo chuyên biệt được quy hoạch cho tàu chờ trả hàng hoặc tiếp nhiên liệu.
Chỉ số này là thước đo phụ trợ phản ánh mật độ phương tiện chờ xử lý trong chuỗi cung ứng hàng hóa qua Nghi Sơn. Do đặc thù thời tiết biển và sóng gió theo mùa, dữ liệu giữa các tháng liền kề thường có độ trễ hoặc biến động cơ học. Việc đối chiếu với cùng kỳ năm trước sẽ giúp loại bỏ nhiễu mùa vụ và nhận diện đúng xu hướng tăng trưởng tải trọng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
- Vị trí khu neo này có đặc điểm gì khác với khu neo đậu chung?
- Chỉ tiêu này theo dõi chi tiết tại các ô phao neo hoặc vị trí đỗ cố định được phân bổ riêng cho từng nhóm tàu chuyên dụng.
- Tải trọng tàu tại khu neo chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào?
- Nhu cầu chờ bến của tàu chở nguyên liệu thô và tình trạng thời tiết biển là những nhân tố tác động chính.
- Số liệu phát hành hàng tháng có thay đổi không?
- Các con số của tháng gần nhất là số liệu ước tính và có thể được điều chỉnh sau khi rà soát sổ hải trình thực tế.