Dữ Liệu Kinh Tế

Lịch đáo hạn OMO

Lịch đáo hạn nghiệp vụ thị trường mở (OMO) của Ngân hàng Nhà nước: mỗi ngày có bao nhiêu tỷ đồng tiền bơm qua kênh mua kỳ hạn đến hạn quay về NHNN, tách theo từng kỳ hạn.

Số liệu SUY RA từ khối lượng trúng thầu đã công bố: một lô trúng thầu ngày d với kỳ hạn N ngày sẽ đáo hạn vào ngày d + N (ngày lịch, không dời sang ngày làm việc kế tiếp — NHNN chủ động chọn kỳ hạn lẻ 21/35/42/56/63/105 để né cuối tuần).

Vì mọi lô đã trúng thầu đều biết trước ngày đáo hạn, bảng chạy sang CẢ PHẦN TƯƠNG LAI: các cột sau ngày hôm nay là lịch tiền về đã chốt, không phải dự báo. Cột chỉ gồm những ngày thực sự có lô đáo hạn.

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)Cập nhật cuối: 02-10-2026 00:04

Đơn vịTỷ

Chỉ tiêu30-12-202629-12-202625-12-202624-12-202623-12-202621-12-202618-12-202617-12-202616-12-202615-12-202614-12-202609-12-202608-12-202627-11-202626-11-202625-11-202624-11-202623-11-202620-11-202618-11-202617-11-202616-11-202613-11-202612-11-202611-11-202610-11-202609-11-202606-11-202605-11-202604-11-202603-11-2026
Tổng khối lượng đáo hạn (OMO)11657,91934,7250,7766,37165,74379,32352,21118,75144,9269,071.055,48296,24652,1598,233.811,81.284,854.569,611.000506,77499,9865,1495,22909,923.0002.540,965.372,32380,937.0001.577,842.431,012.469,81
- Kỳ hạn 7
- Kỳ hạn 14
- Kỳ hạn 16
- Kỳ hạn 21
- Kỳ hạn 28
- Kỳ hạn 35577,841.688,53509,62
- Kỳ hạn 42
- Kỳ hạn 56
- Kỳ hạn 63
- Kỳ hạn 91657,91934,7250,7766,37165,74379,32352,21118,75144,9269,071.055,48296,24652,1598,233.811,81.284,854.569,611.000506,77499,9865,1495,22909,923.0002.540,965.372,32380,937.0001.000742,481.960,19
- Kỳ hạn 105

Hiểu về lịch đáo hạn OMO

Bảng này cung cấp lịch trình chi tiết về khối lượng các khoản tiền từ nghiệp vụ thị trường mở sẽ đến hạn thanh toán trong những ngày tới. Phạm vi bao gồm toàn bộ các khoản phát hành trước đó theo từng mốc thời gian đáo hạn cụ thể, giúp phác họa rõ nét áp lực hoàn trả vốn của hệ thống ngân hàng thương mại đối với người điều hành chính sách tiền tệ.

Cấu trúc lưới được thiết kế theo các dòng kỳ hạn từ ngắn đến dài, bắt đầu từ tổng khối lượng đáo hạn chung cho đến các dòng tách bạch theo từng mốc ngày cụ thể như kỳ hạn ngắn ngày hoặc các mốc dài ngày hơn. Các bộ phận kỳ hạn ngắn thường chiếm phần lớn khối lượng và tạo ra các đợt biến động thanh khoản dồn dập, trong khi các kỳ hạn dài hơn xuất hiện thưa thớt hơn. Người đọc cần đối chiếu dòng tổng khối lượng đáo hạn với các dòng thành phần để biết áp lực hoàn trả trong mỗi phiên tập trung chủ yếu ở nhóm kỳ hạn nào.

Đọc số liệu này đòi hỏi phải kết hợp song song với bảng hoạt động bơm hút tiền hàng ngày để thấy được dòng tiền ròng thực tế chảy vào hay rút ra khỏi hệ thống. Một bẫy thường gặp là chỉ nhìn vào lượng đáo hạn lớn mà quên mất khả năng các khoản này sẽ được cuốn chiếu qua các phiên giao dịch mới ngay trong cùng ngày. Do đó, việc so sánh lịch đáo hạn giữa các ngày trong tuần giúp dự báo chính xác thời điểm nào hệ thống có nguy cơ căng thẳng thanh khoản nhất.

Ngoài ra, việc nắm bắt lịch đáo hạn còn hỗ trợ đắc lực cho việc dự đoán xu hướng biến động của lãi suất giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

Lịch đáo hạn OMO cho biết điều gì về dòng tiền trong hệ thống?
Cho biết thời điểm và số lượng tiền mà các tổ chức tín dụng phải hoàn trả lại cho cơ quan điều hành.
Vì sao các kỳ hạn ngắn lại chiếm phần lớn trong bảng lịch đáo hạn?
Vì đây là công cụ chủ đạo được sử dụng để điều tiết nhanh các biến động thanh khoản mang tính thời điểm.
Lượng đáo hạn lớn có chắc chắn làm lãi suất liên ngân hàng tăng không?
Không hẳn, nếu lượng tiền bơm mới qua các phiên đấu thầu cùng ngày bù đắp đủ phần thiếu hụt.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế