Giá nhập khẩu bình quân lúa mì
Giá nhập khẩu bình quân lúa mì của Việt Nam kỳ 08-2026 đạt 300,63 USD/T, theo Tổng cục Hải quan. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giá Nhập khẩu (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2015 đến 08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giá Nhập khẩu
Hiểu về giá nhập khẩu bình quân lúa mì
Mỗi điểm trên chuỗi giá lúa mì cho biết trị giá nhập khẩu quy về một tấn hàng trong tháng, sau khi gộp các lô lúa mì thuộc phạm vi thống kê. Phép bình quân được gia quyền theo khối lượng nên lô lớn tác động mạnh hơn lô nhỏ. Chỉ tiêu không phải giá bán lẻ bột mì, không bao gồm giá trị của sản phẩm chế biến từ lúa mì và không thể hiện lượng hàng đã mua. Khác giá ngô hay đậu tương, diễn biến của nó gắn với cơ cấu lúa mì làm bánh, làm mì hoặc dùng cho thức ăn chăn nuôi.
So sánh cùng kỳ thường hữu ích khi mùa thu hoạch, chu kỳ dự trữ và lịch vận chuyển lặp lại theo năm; biến động so tháng trước lại nhạy hơn với gián đoạn nguồn cung hoặc cước tàu. Cần tránh diễn giải mọi thay đổi là biến động giá thế giới, bởi phẩm cấp, hàm lượng protein, xuất xứ và điều kiện giao hàng có thể làm giá bình quân dịch chuyển. Các tháng quanh Tết dễ xuất hiện hiệu ứng dồn hoặc lùi thông quan. Khi phạm vi phân loại được điều chỉnh, nên thận trọng với điểm gãy của chuỗi.
Câu hỏi thường gặp
- Giá lúa mì nhập khẩu có đại diện cho giá bột mì trong nước không?
- Không. Giá bột mì còn chịu chi phí xay xát, vận chuyển nội địa, tồn kho và biên thương mại.
- Tại sao giá bình quân thay đổi khi giá quốc tế khá ổn định?
- Nguyên nhân có thể nằm ở phẩm cấp, nguồn cung, cước vận tải hoặc tỷ trọng từng loại lúa mì.
- So sánh lúa mì với ngô có cần lưu ý gì?
- Hai mặt hàng có công dụng giao nhau nhưng không đồng nhất, nên cần xem thêm chất lượng và mục đích sử dụng.