Dữ Liệu Kinh Tế

CPI bình quân từ đầu năm

Lạm phát bình quân của Việt Nam, đo bằng mức tăng CPI bình quân từ đầu năm so với cùng kỳ, cập nhật theo tháng.

Đây là chỉ tiêu dùng đối chiếu với mục tiêu kiểm soát lạm phát hằng năm vì san phẳng biến động tháng và phản ánh xu hướng giá tích lũy.

Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng tháng, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi lạm phát bình quân của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 03-09-2026 23:06

Đơn vịĐiểm

Chỉ tiêu08-202607-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-202508-202507-202506-202505-202504-202503-202502-202512-202411-202410-202409-202408-202407-202406-202405-202404-202403-202402-202401-202412-202311-202310-202309-202308-202307-2023
CPI114,454,394,384,313,993,512,942,533,313,293,273,273,253,263,273,213,23,223,273,633,693,783,884,044,124,084,033,933,773,673,373,253,223,23,163,13,12
Hàng ăn và dịch vụ ăn uống34,764,774,794,774,714,554,463,643,273,193,183,33,463,583,693,833,863,783,764,034,054,04444,0443,873,723,533,272,313,443,493,543,623,723,92
Lương thực0,690,690,680,610,37-0,18-0,64-1,220,170,290,470,690,870,981,111,251,381,622,112,1912,9113,6114,2314,9815,5715,7615,9616,2416,5116,4915,636,856,175,484,854,173,77
Thực phẩm4,544,64,74,84,935,075,264,263,613,463,433,593,83,984,154,354,374,194,022,72,612,492,312,22,152,051,811,551,240,89-0,342,332,482,642,833,043,34
Ăn uống ngoài gia đình7,117,016,856,576,125,44,814,313,813,773,743,723,743,723,693,683,673,713,833,9944,014,034,064,114,134,144,124,033,93,64,794,884,975,085,225,43
Đồ uống và thuốc lá3,673,63,523,383,152,82,481,952,212,222,222,212,192,182,172,182,212,262,372,422,422,432,452,472,482,472,442,392,332,171,73,293,363,423,483,543,61
May mặc, mũ nón, giầy dép2,0321,961,911,791,631,541,211,31,31,291,261,241,211,181,151,151,171,181,41,421,451,481,521,571,61,631,611,541,521,392,212,242,272,32,342,38
Nhà ở và vật liệu xây dựng6,716,726,726,646,255,695,65,66,086,166,26,146,055,925,735,435,265,115,015,25,215,225,335,465,525,515,495,545,45,666,396,586,676,746,736,656,58
Thiết bị và đồ dùng gia đình2,792,722,632,532,382,131,971,711,661,651,641,631,631,611,61,581,571,571,561,271,251,231,221,231,241,261,271,251,211,231,142,092,152,222,282,342,41
Thuốc và dịch vụ y tế11,081,061,030,990,940,890,830,9213,0713,3313,3913,4813,5913,7213,8714,0714,1914,414,37,167,337,547,467,357,227,076,876,746,516,526,521,230,850,60,610,610,62
Dịch vụ y tế0,730,720,720,710,710,690,670,7816,9717,3217,4117,5317,6717,8618,0718,3318,5118,7918,679,099,329,69,499,359,178,978,718,528,218,238,230,970,450,110,10,10,09
Giao thông5,385,015,235,223,481,07-3,48-3,76-2,14-2,28-2,61-2,9-3,43-3,64-3,63-3,97-3,55-2,4-1,560,760,911,341,872,83,433,273,322,762,272,061,58-2,49-2,94-3,38-4,16-5,04-5,7
Bưu chính viễn thông0,090,03-0,03-0,06-0,09-0,2-0,26-0,28-0,45-0,47-0,48-0,47-0,46-0,44-0,45-0,49-0,56-0,59-0,62-1,02-1,06-1,11-1,19-1,28-1,36-1,41-1,46-1,47-1,46-1,45-1,41-0,81-0,76-0,69-0,62-0,53-0,45
Giáo dục13,423,353,33,283,253,213,173,142,152,071,951,811,631,421,160,780,23-0,61-0,785,375,986,687,518,338,58,588,78,849,028,478,397,447,357,267,287,287,61
Dịch vụ giáo dục3,653,563,53,483,453,423,373,332,222,132,011,851,651,411,110,690,07-0,87-1,065,676,347,118,028,919,079,159,289,439,6398,97,857,767,667,697,78,08
Văn hoá, giải trí và du lịch2,712,582,42,222,051,831,711,111,881,931,961,971,992,032,072,152,162,162,171,971,941,911,891,871,811,721,61,51,351,30,92,552,672,812,983,183,45
Hàng hoá và dịch vụ khác4,464,253,983,963,893,683,512,944,784,945,135,375,686,086,66,596,586,636,696,566,536,486,426,356,276,166,26,216,26,145,794,654,514,374,23,983,71
Lạm phát cơ bản4,244,194,124,043,893,633,473,193,213,213,23,193,193,183,163,13,053,012,972,712,72,692,692,712,732,752,782,812,812,842,724,164,274,384,494,574,65

Hiểu về CPI bình quân từ đầu năm

Bảng này thể hiện mức tăng trưởng lạm phát tính bằng cách lấy trung bình cộng các tháng từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo so sánh với giai đoạn tương ứng của năm trước đó. Phạm vi dữ liệu bao gồm toàn bộ các nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu, dịch vụ thương mại, giáo dục, y tế và chỉ số lạm phát cơ bản chung của toàn nền kinh tế.

Cấu trúc bảng bao gồm dòng tổng hợp lạm phát bình quân ở dòng đầu tiên, tiếp theo là các dòng chi tiết cho từng nhóm hàng hóa và dịch vụ theo hệ thống phân loại tiêu dùng chuẩn. Người đọc nên theo dõi xu hướng dịch chuyển của từng dòng theo chiều thời gian để nhận diện áp lực tăng giá tích lũy đang đè nặng lên nhóm ngành nào trong suốt giai đoạn từ đầu năm.

Chỉ số bình quân từ đầu năm là công cụ quan trọng giúp các nhà quản lý và phân tích đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu kiểm soát lạm phát cả năm. Do là số tính lũy kế theo thời gian, số liệu này thường ít bị biến động sốc trong ngắn hạn hơn so với các chỉ số tính theo tháng đơn lẻ, nhưng lại phản ánh chậm hơn các thay đổi đột ngột mới phát sinh gần đây trên thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số bình quân từ đầu năm phản ánh điều gì khác biệt so với số liệu từng tháng?
Số liệu này tính gộp mức biến động của toàn bộ khoảng thời gian từ đầu năm đến nay, giúp làm mờ các biến động sốc ngắn hạn.
Vì sao các nhà phân tích thường dùng chỉ số bình quân này để đánh giá mục tiêu lạm phát?
Vì nó bám sát xu hướng tích lũy thực tế và phản ánh sát sao hơn diễn biến giá cả chung trong suốt cả năm.
Số lũy kế bình quân có phản ánh kịp thời các biến động giá mới xảy ra không?
Do mang tính chất trung bình cộng tích lũy nên chỉ số này có độ trễ nhất định và phản ánh chậm hơn các biến động giá đột ngột ở tháng gần nhất.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế