CPI lũy kế từ đầu năm
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam tính lũy kế từ đầu năm, cập nhật theo tháng.
Chỉ tiêu cho thấy mặt bằng giá đã tăng bao nhiêu kể từ tháng 12 năm trước — hữu ích để đánh giá tốc độ lạm phát tích lũy so với mục tiêu năm.
Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố hằng tháng, được Dữ Liệu Kinh Tế trình bày bằng biểu đồ trực quan. Theo dõi CPI lũy kế từ đầu năm của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 12-2024 | 11-2024 | 10-2024 | 09-2024 | 08-2024 | 07-2024 | 06-2024 | 05-2024 | 04-2024 | 03-2024 | 02-2024 | 01-2024 | 12-2023 | 11-2023 | 10-2023 | 09-2023 | 08-2023 | 07-2023 | 06-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CPI11 | 3,57 | 3,08 | 3,61 | 3,31 | 2,44 | 1,19 | 0,05 | 3,48 | 3,28 | 2,82 | 2,61 | 2,18 | 2,13 | 2,02 | 1,53 | 1,37 | 1,3 | 1,32 | 2,94 | 2,65 | 2,52 | 2,18 | 1,89 | 1,89 | 1,4 | 1,24 | 1,19 | 1,12 | 1,35 | 0,31 | 3,58 | 3,46 | 3,2 | 3,12 | 2,02 | 1,13 | 0,67 | |
| Hàng ăn và dịch vụ ăn uống3 | 1,9 | 1,93 | 2,08 | 2,22 | 1,62 | 2,22 | 0,2 | 4,2 | 3,42 | 2,45 | 1,85 | 1,44 | 1,5 | 1,32 | 1,27 | 1,24 | 1,11 | 1,16 | 3,87 | 4,01 | 4,23 | 3,66 | 2,71 | 2,44 | 2,18 | 1,42 | 1,03 | 1,15 | 1,93 | 0,21 | 2,93 | 2,82 | 2,72 | 2,66 | 1,92 | 1,13 | 0,49 | |
| Lương thực | -0,17 | -0,13 | 1,16 | 1,85 | 1,17 | 1,24 | 0,29 | -1,2 | -1,74 | -2,03 | -2,05 | -2,04 | -2,05 | -1,89 | -1,58 | -1,4 | -0,76 | 0,07 | 4,58 | 4,31 | 3,97 | 3,18 | 2,39 | 2,19 | 2,22 | 2,17 | 2,44 | 3,09 | 3,52 | 1,74 | 14,66 | 12,7 | 10,15 | 9,17 | 5,8 | 2,44 | 2,12 | |
| Thực phẩm | 0,57 | 0,62 | 0,75 | 1 | 0,99 | 2,44 | 0,09 | 5,18 | 4,16 | 2,79 | 2,09 | 1,59 | 1,78 | 1,63 | 1,61 | 1,64 | 1,47 | 1,39 | 3,72 | 4,04 | 4,56 | 3,88 | 2,79 | 2,5 | 2,18 | 1,09 | 0,5 | 0,67 | 1,89 | -0,09 | 0,7 | 0,86 | 1,19 | 1,33 | 0,94 | 0,46 | -0,32 | |
| Ăn uống ngoài gia đình | 6,09 | 6,08 | 5,74 | 5,36 | 3,35 | 2,15 | 0,44 | 4,21 | 3,9 | 3,55 | 2,97 | 2,57 | 2,36 | 1,97 | 1,66 | 1,37 | 1,05 | 1,08 | 3,95 | 3,8 | 3,54 | 3,34 | 2,67 | 2,41 | 2,16 | 1,89 | 1,75 | 1,53 | 1,34 | 0,3 | 3,77 | 3,7 | 3,49 | 3,28 | 2,72 | 2,24 | 1,84 | |
| Đồ uống và thuốc lá | 3,67 | 3,54 | 3,23 | 3,01 | 2,14 | 1,77 | 0,58 | 2,05 | 1,99 | 1,89 | 1,77 | 1,64 | 1,48 | 1,22 | 1,02 | 0,88 | 0,77 | 0,81 | 2,4 | 2,2 | 1,93 | 1,81 | 1,79 | 1,64 | 1,52 | 1,34 | 1,2 | 1,12 | 1,18 | 0,38 | 2,46 | 2,31 | 2,12 | 1,97 | 1,85 | 1,57 | 1,35 | |
| May mặc, mũ nón, giầy dép | 1,64 | 1,53 | 1,46 | 1,33 | 0,8 | 0,8 | 0,25 | 1,33 | 1,13 | 1,01 | 0,82 | 0,75 | 0,58 | 0,52 | 0,43 | 0,38 | 0,32 | 0,27 | 1,16 | 0,88 | 0,67 | 0,58 | 0,43 | 0,37 | 0,34 | 0,45 | 0,45 | 0,32 | 0,38 | 0,22 | 1,8 | 1,54 | 1,33 | 1,21 | 1,02 | 0,83 | 0,65 | |
| Nhà ở và vật liệu xây dựng | 6,21 | 6,1 | 5,69 | 4,68 | 2,05 | 1,27 | 0,7 | 5,23 | 5,17 | 5,28 | 5,27 | 4,84 | 4,62 | 4,25 | 2,8 | 2,05 | 1,42 | 0,91 | 5,16 | 4,6 | 3,7 | 3,59 | 3,05 | 2,75 | 2,25 | 1,89 | 1,5 | 1,28 | 0,99 | 0,56 | 5,67 | 5,21 | 5,16 | 4,88 | 3,71 | 2,83 | 2,31 | |
| Thiết bị và đồ dùng gia đình | 2,64 | 2,45 | 2,13 | 1,95 | 1,16 | 0,82 | 0,26 | 1,77 | 1,61 | 1,44 | 1,23 | 1,13 | 1,02 | 0,92 | 0,79 | 0,59 | 0,5 | 0,36 | 1,49 | 1,32 | 1,23 | 1,03 | 0,89 | 0,8 | 0,72 | 0,63 | 0,51 | 0,4 | 0,4 | 0,14 | 1,37 | 1,27 | 1,27 | 1,24 | 1,12 | 1,02 | 0,86 | |
| Thuốc và dịch vụ y tế1 | 1,09 | 1,05 | 0,94 | 0,83 | 0,7 | 0,32 | 0,19 | 10,27 | 10,23 | 10,17 | 10,13 | 10,09 | 10,06 | 10,02 | 10 | 9,97 | 9,95 | 9,81 | 5,32 | 3,07 | 3,02 | 2,99 | 2,94 | 2,75 | 2,62 | 2 | 1,99 | 1,06 | 1,04 | 1,02 | 5,53 | 3,31 | 0,4 | 0,37 | 0,31 | 0,28 | 0,23 | |
| Dịch vụ y tế | 0,73 | 0,72 | 0,7 | 0,7 | 0,7 | 0,37 | 0,23 | 13,19 | 13,19 | 13,16 | 13,15 | 13,15 | 13,15 | 13,15 | 13,14 | 13,14 | 13,14 | 12,98 | 6,6 | 3,65 | 3,65 | 3,65 | 3,65 | 3,43 | 3,29 | 2,51 | 2,51 | 1,31 | 1,31 | 1,31 | 6,85 | 3,95 | 0,15 | 0,15 | 0,1 | 0,09 | 0,07 | |
| Giao thông | 8,31 | 4,05 | 11,61 | 10,69 | 11,59 | -1,12 | -2,32 | -0,55 | 0,54 | -0,52 | 0,29 | -0,29 | -0,17 | 0,31 | -1,32 | -0,9 | 0,15 | 1,58 | -0,89 | -1,45 | -1,39 | -2,03 | 0,76 | 2,79 | 1,32 | 3,67 | 5,49 | 3,47 | 3,51 | 0,41 | 2,57 | 4,53 | 4,54 | 6,14 | 4,88 | 0,99 | 0,87 | |
| Bưu chính viễn thông | 0,48 | 0,4 | 0,25 | 0,21 | 0,04 | -0,13 | -0,15 | -0,25 | -0,28 | -0,22 | -0,24 | -0,28 | -0,24 | -0,09 | -0,07 | -0,29 | -0,14 | -0,15 | -0,61 | -0,59 | -0,29 | -0,23 | -0,32 | -0,47 | -0,47 | -0,49 | -0,4 | -0,23 | -0,22 | -0,05 | -1,36 | -1,38 | -1,27 | -1,17 | -0,94 | -0,77 | -0,65 | |
| Giáo dục1 | 1,07 | 0,6 | 0,35 | 0,32 | 0,24 | 0,14 | 0,05 | 3,05 | 3,04 | 2,99 | 2,47 | 0,24 | 0,04 | 0,03 | 0,02 | 0 | -0 | -0,02 | -1,08 | -1,24 | -1,35 | -1,82 | -3,83 | -3,97 | -3,99 | -3,98 | -3,74 | -0,83 | -0,55 | -0,12 | 8,36 | 7,89 | 7,47 | 5,11 | -2,73 | -3,65 | -3,68 | |
| Dịch vụ giáo dục | 1,2 | 0,63 | 0,28 | 0,27 | 0,23 | 0,14 | 0,04 | 3,23 | 3,22 | 3,17 | 2,6 | 0,16 | -0,05 | -0,05 | -0,05 | -0,05 | -0,05 | -0,05 | -1,4 | -1,56 | -1,67 | -2,19 | -4,41 | -4,54 | -4,54 | -4,54 | -4,25 | -0,96 | -0,63 | -0,15 | 8,85 | 8,32 | 7,86 | 5,19 | -3,48 | -4,27 | -4,28 | |
| Văn hoá, giải trí và du lịch | 3,76 | 3,73 | 2,52 | 2,03 | 1,39 | 1,44 | 0,07 | 1,31 | 1,43 | 1,41 | 1,35 | 1,48 | 1,39 | 1,19 | 0,92 | 0,64 | 0,63 | 0,45 | 2,31 | 2,11 | 1,91 | 1,82 | 2,06 | 1,94 | 1,8 | 1,11 | 0,8 | 0,78 | 0,9 | 0,11 | 1,22 | 1,12 | 1,03 | 1,01 | 0,95 | 0,86 | 0,67 | |
| Hàng hoá và dịch vụ khác | 4,76 | 4,61 | 2,65 | 2,51 | 1,86 | 1,72 | 0,41 | 3,03 | 2,84 | 2,53 | 2,09 | 1,87 | 1,76 | 1,57 | 1,48 | 1,05 | 0,9 | 0,69 | 6,89 | 6,66 | 6,35 | 6,08 | 5,82 | 5,61 | 1,77 | 1,72 | 1,52 | 1,24 | 1,19 | 0,4 | 6,11 | 5,77 | 5,43 | 5,21 | 5,02 | 4,79 | 1,9 |
Hiểu về CPI lũy kế từ đầu năm
Bảng này tập hợp các chỉ số giá tiêu dùng tính dồn từ thời điểm đầu năm đến hết kỳ báo cáo, bao gồm chỉ số chung và các nhóm hàng hóa dịch vụ tiêu dùng thiết yếu. Phạm vi phản ánh toàn bộ biến động giá cả mà người tiêu dùng phải gánh chịu qua các tháng trong năm, ngoại trừ một số yếu tố tài sản lớn hoặc chi phí đầu tư không nằm trong giỏ hàng hóa tính toán phổ biến.
Cấu trúc lưới được tổ chức theo hình cây với dòng đầu tiên là chỉ số chung toàn nền kinh tế, tiếp theo là các dòng phân tổ theo từng nhóm mặt hàng và dịch vụ cụ thể như ăn uống, nhà ở, giáo dục, y tế hay giao thông. Người đọc nên theo dõi theo chiều dọc để nhận diện nhóm nào đang tăng trưởng mạnh nhất kéo chỉ số chung lên, đồng thời so sánh tốc độ giữa các tháng để thấy rõ xu hướng leo thang hoặc hạ nhiệt của lạm phát.
Khi phân tích dữ liệu, cần lưu ý rằng số liệu lũy kế thường phản ánh áp lực tăng giá dài hạn tốt hơn số theo tháng đơn lẻ nhưng lại dễ bị che lấp biến động ngắn hạn ở các thời điểm nhạy cảm. Thói quen đổi năm gốc hoặc điều chỉnh quyền số của các nhóm hàng theo định kỳ cũng có thể làm thay đổi nhẹ xu hướng lịch sử. Việc đối chiếu với cùng kỳ năm trước luôn mang lại góc nhìn chính xác hơn so với việc so sánh cơ học với tháng liền kề vốn hay chịu ảnh hưởng bởi mùa vụ.
Thông thường, việc theo dõi các con số này cần kết hợp với việc kiểm tra diễn biến của các mặt hàng đầu vào lớn để hiểu sâu hơn nguyên nhân biến động giá cả.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số lũy kế này khác thế nào với chỉ số theo tháng đơn lẻ?
- Số lũy kế tính bình quân mức biến động từ đầu năm đến nay, trong khi số theo tháng chỉ phản ánh sự thay đổi của riêng kỳ báo cáo đó.
- Tại sao một số nhóm dịch vụ như y tế hoặc giáo dục có bước nhảy vọt ở một vài thời điểm?
- Đó là thời điểm các chính sách điều chỉnh giá dịch vụ công hoặc học phí chính thức có hiệu lực áp dụng.
- Có thể dùng bảng này để tính lạm phát cả năm không?
- Số liệu của tháng cuối năm trong chuỗi này sẽ xấp xỉ mức lạm phát bình quân của cả năm đó.





