VPT4
VPT4 của Việt Nam kỳ 08-2026 đạt 121.221,3 DWT, theo Cục Hàng hải VN (các Cảng vụ Hàng hải). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Tổng DWT tàu vào cảng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 05-2007 đến 08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Tổng DWT tàu vào cảng
| Chỉ tiêu | 08-2026 | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cảng vụ Hàng hải Nha Trang | 1.350.533 | 2.173.009,4 | 2.140.519,8 | 2.281.868,2 | 2.533.766,5 | 2.440.181,7 | 1.967.534,4 | 2.302.244,3 | 2.186.676,9 | 1.911.527,2 | |
| VPT4 | 121.221,3 | 125.937 | 175.818 | 92.674 | 162.380,4 | 45.942 | 80.087 | 49.999 | |||
| Cầu cảng 100.000 DWT | 89.365 | 95.639 | 176.511 | 272.086 | 186.450 | 267.029,8 | 81.581,6 | 95.622 | 81.732 |
Hiểu về VPT4
Hệ thống ghi nhận này tổng hợp quy mô sức chở quy đổi theo đơn vị trọng tải toàn phần dành riêng cho các lượt tàu cập bến tại một vị trí khai thác cụ thể. Khác với các điểm neo đậu quy mô lớn chuyên phục vụ tàu trọng tải khủng, khu vực này tập trung vào một phân khúc phương tiện riêng biệt, không tính dồn khối lượng của các cầu cảng bên cạnh.
Quá trình theo dõi xu hướng đòi hỏi người xem phải chú ý đến các yếu tố đột xuất như sự cố kỹ thuật hoặc thay đổi luồng lạch làm gián đoạn việc đón tàu. Giá trị công bố định kỳ thường mang tính sơ bộ và sẽ được rà soát lại khi có đầy đủ chứng từ quyết toán từ các bên liên quan.
Câu hỏi thường gặp
- Vị trí này phục vụ nhóm tàu có đặc điểm như thế nào?
- Khu vực này chuyên đón các lượt phương tiện có phân khúc tải trọng phù hợp với hạ tầng sẵn có.
- Làm thế nào để đọc đúng biến động ngắn hạn?
- Cần xem xét bối cảnh thời tiết và tình trạng luồng lạch trong tháng thay vì chỉ nhìn con số tuyệt đối.
- Số liệu có thể bị thay đổi sau khi đã hiển thị không?
- Các con số ban đầu thường ở dạng ước tính và có khả năng được điều chỉnh trong các lần công bố sau.