Lãi suất huy động tiết kiệm khách hàng cá nhân BIDV 18 tháng

Lãi suất huy động tiết kiệm khách hàng cá nhân BIDV 18 tháng của Việt Nam kỳ 13-04-2026 đạt 5,9 %/năm, theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất huy động (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 22-05-2014 đến 13-04-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

Cập nhật cuối: 20-07-2026 17:59

Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất huy động

Chỉ tiêu13-04-202601-02-202615-12-202501-09-202401-08-202401-04-202419-03-202401-03-202401-02-202423-08-2023
Tiết kiệm KHCN
18 tháng5,95,34,84,754,74,754,85,8
24 tháng64,75,8

Hiểu về lãi suất huy động tiết kiệm khách hàng cá nhân BIDV 18 tháng

Cam kết giữ tiền tiết kiệm cá nhân trong mười tám tháng là phạm vi mà dòng lãi suất này định giá. Mức hiển thị được quy đổi theo năm và áp dụng theo điều kiện niêm yết, chứ không đo lượng tiền huy động thực tế, chi phí vốn bình quân hay mức lãi của mọi khoản tiền gửi. Các khoản tất toán sớm, lĩnh lãi theo cách khác hoặc thuộc kênh giao dịch khác có thể nhận kết quả không giống mức nhìn thấy. So với kỳ hạn mười lăm tháng, dòng này kéo dài thời gian khóa vốn; so với kỳ hạn hai mươi bốn tháng, nó cho phép đáo hạn sớm hơn và giảm rủi ro bỏ lỡ cơ hội tái đầu tư.

Khi đường biểu diễn nhảy lên hoặc xuống, cách hiểu phù hợp là biểu niêm yết dành cho khoản mở mới đã được điều chỉnh từ thời điểm đó. Đây không phải việc lợi suất của toàn bộ khoản đang gửi đồng loạt thay đổi. Quan sát ngày liền trước hữu ích để nhận diện động thái định giá, nhưng đánh giá xu hướng bền hơn nên nhìn một chuỗi thời gian đủ dài và so với các kỳ hạn lân cận. Không cần điều chỉnh vì mùa vụ theo cách thường dùng với sản lượng, song nhu cầu tiền mặt quanh kỳ nghỉ dài có thể khiến biểu lãi biến động ngắn hạn. Trước khi kết luận mức nào tốt hơn, cần đặt cùng phương thức lĩnh lãi, kênh gửi, điều kiện tái tục và cách xử lý khi rút sớm.

Câu hỏi thường gặp

Khoản đang gửi có thay đổi lãi khi biểu đồ xuất hiện mức mới không?
Thông thường không; điều kiện của khoản đã mở được giữ đến đáo hạn, trừ khi hợp đồng có quy định khác.
Lĩnh lãi định kỳ và lĩnh cuối kỳ có thể dùng chung mức này không?
Không nên mặc định như vậy. Mỗi phương thức trả lãi có thể có mức niêm yết hoặc cách quy đổi riêng.
Kỳ hạn mười tám tháng phù hợp để so với dòng nào?
Nên đặt cạnh kỳ hạn mười lăm tháng và hai mươi bốn tháng để xem phần lãi tăng thêm có bù được thời gian khóa vốn hay không.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế