Lãi suất huy động tiết kiệm khách hàng cá nhân BIDV 24 tháng

Lãi suất huy động tiết kiệm khách hàng cá nhân BIDV 24 tháng của Việt Nam kỳ 13-04-2026 đạt 6 %/năm, theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Lãi suất huy động (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 22-05-2014 đến 13-04-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

Cập nhật cuối: 20-07-2026 17:59

Chỉ tiêu này trong bảng Lãi suất huy động

Chỉ tiêu13-04-202619-03-202423-08-202321-07-202301-05-202301-12-202201-07-202201-06-202201-01-202201-12-2021
Tiết kiệm KHCN
24 tháng64,75,86,366,24,95,64,84,9
36 tháng64,75,86,366,24,95,64,84,9

Hiểu về lãi suất huy động tiết kiệm khách hàng cá nhân BIDV 24 tháng

Dòng hai mươi bốn tháng ghi lại giá vốn niêm yết cho tiền tiết kiệm cá nhân được để nguyên đến cuối kỳ hạn dài tương ứng. Con số trên biểu đồ là tỷ lệ theo năm, không phải tổng tỷ suất sinh lời của cả quãng gửi và cũng không phản ánh lãi thực nhận sau thuế, phí hoặc tất toán sớm nếu các yếu tố ấy phát sinh. Phạm vi cần tách khỏi tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản thanh toán và các sản phẩm có lợi tức biến động. Khác với kỳ hạn mười tám tháng, người gửi chấp nhận trì hoãn quyền sử dụng vốn lâu hơn; so với kỳ hạn ba mươi sáu tháng, thời điểm có thể tái định giá khoản tiền đến sớm hơn.

Để đọc biến động theo ngày, hãy xem mỗi đoạn nằm ngang là một mức niêm yết được duy trì và mỗi bước gãy là thời điểm thay đổi, thay vì diễn giải như lãi cộng dồn. So sánh ngày liền kề cho biết có điều chỉnh hay không, còn so với cùng ngày của giai đoạn trước chỉ mang ý nghĩa tham khảo vì bối cảnh thanh khoản và mặt bằng lãi có thể đã khác. Với kỳ hạn dài, rủi ro đáng chú ý là lãi suất thị trường tăng sau khi tiền đã bị khóa; chiều ngược lại, mức cố định có lợi khi mặt bằng lãi giảm. Phép so sánh chỉ công bằng khi các lựa chọn có cùng cách lĩnh lãi, cùng kênh gửi và cùng giả định về tái tục, rút trước hạn.

Câu hỏi thường gặp

Mức theo năm có cần nhân thẳng với hai năm để tính tiền lãi không?
Không nên tính máy móc như vậy. Cần áp dụng công thức của sản phẩm, số ngày thực tế và lịch trả lãi.
Kỳ hạn hai mươi bốn tháng có luôn cao hơn kỳ hạn mười tám tháng không?
Không. Đường cong lãi suất có thể bằng phẳng hoặc đảo chiều tùy cách định giá vốn tại từng thời điểm.
Rủi ro chính khi chọn kỳ hạn này là gì?
Người gửi có thể cần tiền trước đáo hạn hoặc bỏ lỡ mức lãi mới cao hơn trong thời gian khoản tiền đang bị khóa.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế