Giá su hào
Giá su hào của Việt Nam kỳ 15-06-2026 đạt 15.000 đồng/kg, theo Trung tâm Thông tin (Bộ NN&MT). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giá nông sản (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 04-01-2021 đến 15-06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giá nông sản
Hiểu về giá su hào
Su hào được định giá ở đây theo khối lượng củ tươi thuộc quy cách và địa bàn của chuỗi, thay vì theo từng củ hoặc diện tích gieo trồng. Mức hiển thị không đại diện cho giá lá, cây giống, sản phẩm đã gọt cắt hay chi phí vận chuyển đến mọi thị trường. Điểm khác với các rau ăn lá như mùng tơi và rau ngót là phần thương phẩm chính là thân củ phình to; cỡ củ, độ non, tỷ lệ xơ và phần lá còn giữ lại có thể tác động đáng kể đến giá quy đổi theo khối lượng.
Biến động ngày cần được đọc cùng tính mùa vụ của rau vụ mát. So sánh với ngày liền trước cho biết thị trường vừa thay đổi ra sao, nhưng dễ bị nhiễu bởi phiên giao dịch ít hàng, thời tiết hoặc lịch nghỉ. Muốn nhận diện xu hướng, nên đặt mức giá cạnh những ngày tương ứng trong cùng giai đoạn mùa vụ và kiểm tra nhiều quan sát liên tiếp. Dịp Tết có thể đồng thời làm đổi nguồn cung, nhu cầu và lịch giao nhận. Nếu quy cách phân cỡ hay tỷ lệ lá thay đổi, chuỗi có thể xuất hiện bước gãy dù giá của su hào cùng chất lượng không đổi.
Câu hỏi thường gặp
- Giá này tính theo củ hay theo khối lượng?
- Chỉ tiêu được thể hiện theo khối lượng; giá từng củ còn phụ thuộc cân nặng và cách phân cỡ.
- Củ lớn hơn có nhất thiết đắt hơn khi quy đổi theo khối lượng không?
- Không nhất thiết, vì độ non, độ xơ, hình thức và nhu cầu đối với từng cỡ củ đều ảnh hưởng đến giá.
- Vì sao giá su hào cần xem theo mùa?
- Nguồn cung và chất lượng su hào thay đổi rõ theo điều kiện canh tác, nên so khác mùa có thể gây hiểu nhầm.