Giá lúa khô
Giá lúa khô của Việt Nam kỳ 31-07-2026 đạt 7.779,17 đồng/kg, theo Trung tâm Thông tin (Bộ NN&MT). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giá nông sản (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 04-01-2021 đến 31-07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giá nông sản
Hiểu về giá lúa khô
Giá lúa khô phản ánh giá của hạt lúa đã được làm giảm độ ẩm sau thu hoạch, tính theo khối lượng hàng hóa. Phạm vi này vẫn là lúa chưa xay xát thành gạo và không nên nhầm với giá gạo bán buôn hoặc bán lẻ. Điểm khác biệt cốt lõi so với giá lúa tươi nằm ở trạng thái sau sơ chế: lúa khô có độ ẩm thấp hơn, dễ bảo quản hơn và thường đã phát sinh chi phí phơi hoặc sấy. Giá còn phụ thuộc vào giống, tỷ lệ tạp chất và tiêu chuẩn giao nhận.
Để so sánh đúng, cần kiểm tra chuỗi giá có duy trì cùng giống, chất lượng và địa bàn hay không. Chênh lệch với lúa tươi không thể coi hoàn toàn là lợi nhuận sấy khô, bởi khối lượng hao hụt, công lao động và chi phí năng lượng đều tham gia hình thành giá. Quan sát ngày liền trước giúp nhận biết nhịp mua bán, nhưng so với cùng giai đoạn thu hoạch thường có ý nghĩa hơn do nguồn cung mang tính mùa vụ. Dịp nghỉ Tết hoặc thời gian thị trường giao dịch ít có thể tạo khoảng trống cập nhật.
Câu hỏi thường gặp
- Lúa khô có phải là gạo không?
- Không. Lúa khô vẫn còn vỏ trấu và chưa trải qua quá trình xay xát để trở thành gạo.
- Vì sao giá lúa khô thường khác giá lúa tươi?
- Lúa khô có độ ẩm và khối lượng khác, đồng thời đã phát sinh hao hụt cùng chi phí phơi hoặc sấy.
- Có thể so giá giữa các giống lúa trực tiếp không?
- Chỉ nên so khi quy cách chất lượng và điều kiện giao nhận tương đồng, vì phẩm cấp từng giống có thể tạo chênh lệch lớn.