Giá lê
Giá lê của Việt Nam kỳ 04-08-2026 đạt 40 đồng/kg, theo Trung tâm Thông tin (Bộ NN&MT). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giá nông sản (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 19-12-2019 đến 04-08-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giá nông sản
Hiểu về giá lê
Lê được theo dõi như quả tươi bán theo khối lượng tại phạm vi giao dịch thể hiện trong chuỗi. Mức quan sát không mặc nhiên là giá bình quân của mọi giống lê, mọi xuất xứ hay mọi cấp đóng gói; lê nội địa, lê nhập khẩu, hàng tuyển và hàng phổ thông có thể khác xa nhau. Không giống nhóm rau ngắn ngày, giá lê còn gắn chặt với bảo quản lạnh, tồn kho, mùa thu hoạch ở nơi cung ứng và chi phí đưa hàng đến thị trường.
Đọc chuỗi theo ngày cần đặc biệt lưu ý sự thay đổi xuất xứ hoặc giống giữa các lô, vì điều đó có thể tạo bước giá dù nhu cầu không đổi. So với ngày trước giúp thấy phản ứng nhanh của thị trường, còn so cùng mùa bán thích hợp hơn để đánh giá mức giá tương đối. Giai đoạn Tết có thể đẩy nhu cầu trái cây đẹp và quà biếu lên cao, khiến cơ cấu phẩm cấp thay đổi. Khi phân tích dài hạn, không nên coi chênh lệch giá danh nghĩa là thay đổi sức mua nếu chưa xét mặt bằng giá chung.
Câu hỏi thường gặp
- Giá lê có phân biệt hàng trong nước và hàng nhập khẩu không?
- Điều này phụ thuộc quy cách của chuỗi. Nếu xuất xứ không đồng nhất, so sánh giữa các điểm có thể gây hiểu nhầm.
- Tại sao bao bì lại ảnh hưởng đến giá lê theo khối lượng?
- Bao bì thường đi cùng phân hạng, bảo quản và kênh bán; các yếu tố này có thể được cộng vào giá giao dịch.
- Nên chú ý điều gì khi giá lê tăng vào dịp Tết?
- Hãy kiểm tra xem nhu cầu quà biếu và tỷ trọng hàng tuyển có tăng hay không trước khi kết luận thị trường thiếu hàng.