Giá mít
Giá mít của Việt Nam kỳ 29-07-2026 đạt 10.166,67 đồng/kg, theo Trung tâm Thông tin (Bộ NN&MT). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giá nông sản (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 07-06-2021 đến 29-07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giá nông sản
Hiểu về giá mít
Mít trong dữ liệu là quả tươi được quy đổi giá theo khối lượng tại địa bàn và khâu giao dịch của biểu đồ. Chỉ tiêu không bao gồm múi mít tách sẵn, mít sấy, sản phẩm đông lạnh hoặc các dạng chế biến khác. Giá quả nguyên và giá phần ăn được cũng không thể so ngang vì vỏ, xơ và hạt tạo ra tỷ lệ hao hụt lớn. Giống mít, độ già, kích cỡ, tỷ lệ múi và tình trạng sâu bệnh là những thuộc tính dễ làm giá phân hóa.
Mít chín nhanh và khó giữ chất lượng lâu, nên biến động hằng ngày có thể phản ánh áp lực bán hơn là thay đổi bền vững của nhu cầu. So với ngày liền trước phù hợp để theo dõi cú sốc nguồn hàng; so cùng giai đoạn thu hoạch giúp nhận biết tính mùa rõ hơn. Thời tiết có thể ảnh hưởng đồng thời đến chất lượng quả và khả năng vận chuyển. Quanh Tết, lịch thu mua và hoạt động giao nhận có thể không đều. Nếu chuỗi thay đổi từ giá quả nguyên sang hàng đã phân loại kỹ, đoạn chênh phát sinh không nên được diễn giải như lạm phát của cùng một sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
- Giá mít nguyên quả có so trực tiếp với giá múi mít được không?
- Không. Giá múi đã tính đến công tách, hao hụt và tỷ lệ phần ăn được.
- Vì sao mít chín nhanh thường có giá biến động mạnh?
- Thời gian bán hữu ích ngắn khiến người bán phải điều chỉnh giá nhanh khi nguồn hàng dồn về hoặc sức mua yếu.
- Giống mít có làm thay đổi khả năng so sánh không?
- Có. Tỷ lệ múi, độ giòn, độ ngọt, kích cỡ và nhu cầu thị trường khác nhau giữa các giống.