Giá đu đủ
Giá đu đủ của Việt Nam kỳ 29-07-2026 đạt 10.000 đồng/kg, theo Trung tâm Thông tin (Bộ NN&MT). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giá nông sản (Giá trị · Ngày), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 12-04-2021 đến 29-07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giá nông sản
Hiểu về giá đu đủ
Phép đo tập trung vào giá đu đủ tươi theo khối lượng của lô hàng đáp ứng quy cách trong phạm vi thị trường đã chọn. Con số trên biểu đồ không phải giá mỗi quả, không đo sản lượng thu hoạch và không bao gồm đu đủ chế biến hay phần giá trị sau khi trừ hao hụt, vận chuyển, bán hàng. So với xoài, đu đủ thường được đánh giá nhiều theo độ già, mục đích dùng xanh hay chín và khả năng chịu vận chuyển; cấu trúc nhu cầu vì vậy khác biệt. Ngay trong cùng tên hàng, đu đủ xanh dùng làm thực phẩm và quả chín ăn tươi cũng không nên bị xem là một phẩm cấp đồng nhất.
Với dữ liệu theo ngày, trước hết cần xem mức giá có đang nói về cùng trạng thái quả và cùng khâu giao dịch hay không. So ngày liền kề có thể phát hiện thiếu hàng tạm thời, nhưng chuỗi nhiều ngày và so cùng mùa mới giúp giảm nhiễu do độ chín hoặc lượng hàng về. Tết làm thay đổi lịch chợ, vận chuyển và cơ cấu tiêu dùng, nên các điểm quanh kỳ nghỉ cần được diễn giải riêng. Giá cũng có thể đổi khi tỷ trọng đu đủ xanh và chín trong mẫu thay đổi. Nếu xuất hiện bước nhảy kéo dài, nên kiểm tra khả năng đổi quy cách trước khi quy hoàn toàn cho cung cầu.
Câu hỏi thường gặp
- Giá đu đủ là giá theo quả hay theo khối lượng?
- Đây là giá theo khối lượng; số tiền cho từng quả còn tùy cân nặng và phẩm cấp.
- Đu đủ xanh và đu đủ chín có thể dùng chung mức giá không?
- Không nên, vì mục đích sử dụng, độ già, khả năng bảo quản và nhóm người mua khác nhau.
- Giá giảm có chắc là do sản lượng đu đủ tăng không?
- Không chắc; chất lượng lô hàng, độ chín, sức mua và khâu giao dịch cũng có thể kéo giá xuống.