Dữ Liệu Kinh Tế

Tốc độ tăng GDP theo năm

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam theo năm, so với năm trước, phân theo khu vực kinh tế và ngành.

Số lấy THẲNG từ Cục Thống kê (NSO): bản đã hiệu chỉnh trên hệ thống PxWeb, bổ sung bằng cột "So với cùng kỳ năm trước — cả năm" trong Biểu báo cáo tình hình kinh tế - xã hội cho những năm PxWeb chưa cập nhật. Không suy từ chuỗi mức, nên con số không đổi khi cơ quan thống kê đổi năm gốc giá so sánh.

Theo dõi tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm trên Dữ Liệu Kinh Tế.

Nguồn: Cục Thống kê (NSO)Cập nhật cuối: 05-09-2026 05:54

Đơn vị%

Chỉ tiêu202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011201020092008200720062005
GDP theo giá so sánh8,027,044,988,542,552,877,367,476,946,696,996,425,555,56,416,425,45,667,136,987,55
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản33,783,583,953,73,713,042,674,123,171,652,513,22,532,874,243,291,914,693,963,84,19
Nông nghiệp3,482,943,882,883,182,160,612,931,970,411,982,412,222,54,04
Lâm nghiệp5,75,033,746,133,882,64,9865,016,077,766,645,655,965,11
Thủy sản4,414,033,714,431,733,016,36,395,462,662,756,413,663,84,18
Công nghiệp và xây dựng28,958,243,747,784,053,828,98,867,777,579,626,275,047,397,63
Công nghiệp48,88,323,027,694,823,248,868,857,627,099,446,164,98,229,46
Khai khoáng0,42-7,5-4,915,71-6,29-6,67-0,75-2,56-8,39-7,516,732,39-0,95-0,322,17,62-3,83-2,2-21,86
Công nghiệp chế biến, chế tạo9,979,593,548,995,374,999,5911,4812,1311,149,196,56,58,3812,598,382,769,7812,3713,3612,92
Sản xuất và phân phối điện6,3910,054,347,815,146,868,827,639,311,510,7911,28,6411,8710,1811,279,0210,069,099,9112,3
Cung cấp nước và xử lý nước thải7,828,536,798,194,774,228,7311,248,428,1117,873,998,7614,847,396,57,018,137,7511,08
Xây dựng9,627,597,096,59-0,587,158,548,978,71010,726,95,783,66-0,2610,0611,36-0,3812,1511,0510,87
Dịch vụ148,627,386,829,991,222,227,37,087,376,916,276,126,646,647,39
Bán buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy8,528,028,8210,740,925,839,838,318,067,988,027,527,159,029,738,097,686,778,818,558,34
Vận tải kho bãi10,9910,829,8213,33-2,871,069,819,167,859,878,4311,837,036,737,388,748,4811,9111,410,139,61
Dịch vụ lưu trú và ăn uống10,029,7613,0439,49-20,1-21,148,967,248,96,294,35,589,227,056,058,692,298,7412,8212,4217,04
Thông tin và truyền thông7,825,775,048,844,616,498,347,887,038,729,59,818,2211,612,028,187,1710,510,649,6816,24
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm7,826,895,6310,259,797,478,968,217,947,867,515,866,515,347,948,358,710,158,848,189,37
Hoạt động kinh doanh bất động sản4,633,330,236,951,280,944,494,7543,962,962,782,121,23,563,414,335,375,136,994,76
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ7,516,435,416,124,86,266,716,87,237,096,896,977,297,686,714,544,294,135,634,848,27
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ13,3511,3110,3232,93-16,46-15,958,248,747,117,386,877,57,016,976,694,914,75,716,465,199,28
Hoạt động của các tổ chức chính trị9,817,156,093,285,12,884,154,24,695,785,886,616,856,816,677,477,276,478,137,577,21
Giáo dục đào tạo8,825,834,475,683,826,127,046,886,697,137,147,217,87,397,136,956,567,978,758,428,26
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội5,825,162,83-7,6241,0110,366,576,986,727,357,216,987,777,37,26,986,737,768,057,847,75
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí11,3812,8117,05-8,77-1,57,917,227,397,427,57,557,447,397,348,097,898,488,447,98,31
Hoạt động dịch vụ khác9,15,619,419,4-7,67-7,466,115,696,716,545,876,497,675,966,276,756,266,428,087,486,33
Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình7,726,2354,022,533,196,326,837,397,156,485,976,647,857,236,816,287,678,477,376,02
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm6,225,662,936,182,30,866,746,196,256,165,517,96,2-1,942,07

Hiểu về tốc độ tăng GDP theo năm

Bảng này tổng hợp tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước theo năm, phản ánh sự thay đổi quy mô nền kinh tế qua các năm tính theo giá so sánh. Phạm vi bao trùm toàn bộ các hoạt động sản xuất và dịch vụ diễn ra trong lãnh thổ quốc gia, chia thành ba khu vực lớn gồm nông lâm thủy sản, công nghiệp xây dựng và khu vực dịch vụ.

Cấu trúc của lưới được tổ chức theo hình cây từ tổng thể xuống chi tiết, bắt đầu bằng chỉ tiêu tăng trưởng chung rồi rẽ nhánh vào các khu vực lớn và tiếp tục bóc tách sâu vào từng ngành kinh tế thành phần. Người đọc cần đối chiếu dòng tổng thể với các dòng ngành cấp dưới để nhận diện động lực chính kéo nền kinh tế đi lên hoặc kìm hãm đà tăng trưởng trong từng giai đoạn.

Khi phân tích, cần lưu ý rằng tốc độ tăng trưởng theo năm phản ánh xu hướng dài hạn nhưng có thể bị nhiễu bởi các sự kiện kinh tế lớn mang tính chu kỳ hoặc cú sốc ngoại biên. Việc so sánh giữa các năm đòi hỏi phải quan sát đồng thời sự dịch chuyển tỷ trọng giữa các ngành để thấy rõ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Tốc độ tăng GDP theo năm phản ánh điều gì?
Chỉ tiêu này đo lường mức độ mở rộng hay thu hẹp của nền kinh tế năm nay so với năm trước.
Vì sao các ngành công nghiệp chế biến lại quan trọng trong bảng này?
Đây thường là động lực chủ chốt dẫn dắt tốc độ tăng trưởng chung của toàn bộ khu vực công nghiệp và cả nền kinh tế.
Có thể dùng số liệu này để đánh giá ngắn hạn theo tháng không?
Không, vì bảng này chỉ tính toán theo chu kỳ năm, phù hợp cho việc hoạch định chiến lược dài hạn.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế