GDP theo giá so sánh (theo năm)
GDP theo giá so sánh của Việt Nam theo năm, đo sản lượng nền kinh tế quy về năm gốc cố định, loại trừ yếu tố giá.
Đây là cơ sở tính tốc độ tăng trưởng GDP hằng năm — con số trung tâm của mọi báo cáo và mục tiêu phát triển kinh tế vĩ mô.
Dữ liệu do Cục Thống kê (NSO) công bố, được Dữ Liệu Kinh Tế tổng hợp thành biểu đồ và bảng số liệu. Theo dõi tăng trưởng GDP dài hạn của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 | 2018 | 2017 | 2016 | 2015 | 2014 | 2013 | 2012 | 2011 | 2010 | 2009 | 2008 | 2007 | 2006 | 2005 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GDP theo giá so sánh | 6.261.036,31 | 5.849.273,65 | 5.571.869,25 | 5.133.589,06 | 5.005.755,65 | 4.866.315,6 | 4.532.739,4 | 4.217.874,76 | 3.944.143,68 | 3.696.825,71 | 3.455.392,13 | 3.246.870,23 | 3.076.041,91 | 2.915.553,94 | 2.739.843,17 | 2.027.591 | 1.923.749 | 1.820.667 | 1.699.501 | 1.588.646 | |
| Tiêu dùng cuối cùng2 | 3.973.475,41 | 3.728.513,06 | 3.609.839,21 | 3.368.419 | 3.286.001 | 3.269.610,61 | 3.061.595,72 | 2.872.656,19 | 2.685.583,37 | 2.532.216 | 2.330.719,38 | 2.206.099,39 | 2.090.565,28 | 1.982.891 | 1.885.502,4 | 1.442.775 | 1.405.404 | 1.305.445 | 1.189.879 | 1.106.408 | |
| TDCC nhà nước | 556.099,97 | 525.634,64 | 502.465,93 | 488.020,53 | 466.792,02 | 461.074,69 | 437.286,32 | 417.736,26 | 395.546,12 | 380.936,3 | 353.258,49 | 345.485,07 | 321.920,49 | 296.700,91 | 284.486,36 | 115.167 | 107.036 | 99.549 | 91.410 | 84.251 | |
| TDCC hộ dân cư | 3.417.375,43 | 3.202.878,42 | 3.107.373,28 | 2.880.397,92 | 2.819.209 | 2.808.535,92 | 2.624.309,4 | 2.454.919,93 | 2.290.037,25 | 2.151.279,71 | 1.977.460,89 | 1.860.614,31 | 1.768.644,79 | 1.686.190,09 | 1.601.016,04 | 1.327.608 | 1.298.368 | 1.205.895 | 1.098.469 | 1.022.157 | |
| Tích lũy tài sản2 | 2.254.562,91 | 2.103.174,24 | 2.019.204,75 | 1.911.195,91 | 1.850.454,24 | 1.777.370,44 | 1.653.605,4 | 1.530.910,01 | 1.388.646,52 | 1.263.994,95 | 1.152.974,36 | 1.057.070,18 | 998.061,34 | 972.409,97 | 1.016.456,5 | 697.614 | 668.774 | 629.267 | 496.274 | 443.761 | |
| Tài sản cố định | 2.144.855,28 | 2.002.775,86 | 1.913.744,27 | 1.807.700,92 | 1.758.456,03 | 1.689.198,87 | 1.568.735,27 | 1.449.311,97 | 1.311.594,54 | 1.192.358,67 | 1.085.936,86 | 993.719,67 | 938.799,88 | 917.334,26 | 963.320,27 | 635.201 | 584.225 | 562.627 | 453.157 | 412.327 | |
| Thay đổi tồn kho | 109.707,63 | 100.398,38 | 105.461 | 103.495 | 91.998,22 | 88.171 | 84.870,12 | 81.598,04 | 77.051,98 | 71.636,27 | 67.037,5 | 63.350,5 | 59.261,46 | 55.075,71 | 53.136,23 | 62.413 | 84.549 | 66.640 | 43.116 | 31.434 | |
| Chênh lệch xuất nhập khẩu | 91.074,2 | 98.864,44 | -47.572,82 | -180.454,7 | -81.800,78 | -112.584,33 | -162.282,57 | -238.964,54 | -176.560,45 | -151.148,31 | -90.404,73 | -62.939,75 | -19.410,24 | -74.355,37 | -154.143,46 | -166.757 | -207.083 | -164.920 | 4.234 | 11.253 | |
| Sai số | -58.076,2 | -81.278,09 | -9.601,89 | 34.429,39 | -48.898,19 | -68.081,13 | -20.179,15 | 53.273,11 | 46.474,25 | 51.763,06 | 62.103,12 | 46.640,41 | 6.825,53 | 34.608,34 | -7.972,27 | 53.959 | 56.654 | 50.875 | 9.114 | 27.224 |
Hiểu về GDP theo giá so sánh (theo năm)
Lưới số liệu này ghi nhận quy mô sản lượng của toàn bộ nền kinh tế qua các năm, được quy đổi về một mặt bằng giá cố định để loại trừ hoàn toàn biến động lạm phát. Phạm vi thống kê bao trùm toàn bộ các hoạt động sản xuất, phân phối và sử dụng của cải trên phạm vi quốc gia, phản ánh khối lượng vật chất thực tế mà xã hội tạo ra và tiêu thụ.
Cấu trúc bảng được tổ chức theo phương pháp sử dụng cuối cùng, chia tổng sản phẩm quốc nội thành các dòng thành phần song song gồm tiêu dùng, tích lũy tài sản và chênh lệch ngoại thương. Dòng đầu tiên là quy mô chung, theo sau là các dòng chi tiêu của hộ dân cư và nhà nước, các khoản đầu tư tài sản cố định cùng biến động tồn kho, kết thúc bằng ròng xuất nhập khẩu và khoản mục sai số thống kê. Khi phân tích, người xem nên so sánh quy mô thực tế qua từng năm để thấy nhịp tăng trưởng khối lượng, đồng thời đối chiếu tỷ trọng giữa tiêu dùng và tích lũy để hiểu mô hình phân bổ nguồn lực.
Do tính chất của dữ liệu tổng hợp quy mô lớn, các kỳ công bố gần nhất thường mang tính ước tính ban đầu và sẽ được điều chỉnh hồi tố khi có thêm thông tin kiểm toán toàn diện. Khi đọc bảng này, cần lưu ý không so sánh trực tiếp số liệu giá so sánh với các bảng tính theo giá hiện hành để tránh nhầm lẫn về yếu tố trượt giá. Ngoài ra, việc quan sát xu hướng dài hạn qua nhiều năm sẽ có ý nghĩa hơn việc chỉ nhìn vào một khoảng thời gian ngắn liền kề.
Câu hỏi thường gặp
- Vì sao phải dùng dữ liệu giá so sánh thay vì giá hiện hành?
- Phương pháp này giúp loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát để phản ánh chính xác khối lượng vật chất thực tế mà nền kinh tế sản xuất ra.
- Các thành tố tiêu dùng và tích lũy có cộng lại thành tổng sản phẩm quốc nội không?
- Các thành tố này cùng với chênh lệch ngoại thương và sai số thống kê cấu thành nên quy mô tổng thể của nền kinh tế theo phương pháp sử dụng.
- Số liệu các năm gần nhất có thường bị thay đổi không?
- Các con số sơ bộ ban đầu thường được rà soát và cập nhật lại ở các kỳ công bố sau khi có đầy đủ chứng từ quyết toán.





