Dư nợ tín dụng nền kinh tế
Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế theo ngành (số dư, đơn vị tỷ đồng): nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại - vận tải - viễn thông; các hoạt động dịch vụ khác. Phản ánh quy mô vốn tín dụng bơm vào từng khu vực kinh tế. Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | 07-2025 | 06-2025 | 05-2025 | 04-2025 | 03-2025 | 02-2025 | 01-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TỔNG CỘNG4 | 20.262.110 | 20.150.411 | 19.703.851 | 19.447.521 | 19.186.824 | 18.842.357 | 18.815.882,09 | 18.594.930,02 | 18.247.612,9 | 18.007.536,76 | 17.780.780,45 | 17.455.203,75 | 17.215.053,37 | 17.163.138,4 | 16.665.442,24 | 16.446.560,51 | 16.226.458,02 | 15.735.537,26 | 15.701.965,17 | |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | 1.232.973 | 1.225.073 | 1.202.756 | 1.192.086 | 1.174.701 | 1.152.648 | 1.143.775,66 | 1.135.005,66 | 1.119.459,47 | 1.106.909,62 | 1.097.542,78 | 1.083.062,21 | 1.073.107,66 | 1.075.788,61 | 1.056.930,01 | 1.047.958,6 | 1.037.306,08 | 1.022.172,02 | 1.022.620,03 | |
| Công nghiệp và xây dựng2 | 4.782.025 | 4.735.598 | 4.684.982 | 4.628.160 | 4.557.770 | 4.461.418 | 4.403.882,48 | 4.353.611,45 | 4.335.815,98 | 4.314.295,34 | 4.266.641,9 | 4.178.505,98 | 4.125.825,58 | 4.122.480,01 | 4.069.161,25 | 4.047.937,55 | 3.985.306,13 | 3.927.268,97 | 3.925.820,86 | |
| - Công nghiệp | 3.255.581 | 3.240.445 | 3.196.871 | 3.147.160 | 3.087.333 | 3.025.386 | 2.978.644,46 | 2.947.887,19 | 2.975.448,36 | 2.968.266,73 | 2.942.714,42 | 2.890.806,74 | 2.856.111,86 | 2.846.083,83 | 2.819.622,57 | 2.810.325,18 | 2.758.503,55 | 2.719.646,48 | 2.719.023,08 | |
| - Xây dựng | 1.526.444 | 1.495.153 | 1.488.112 | 1.481.000 | 1.470.437 | 1.436.032 | 1.425.238,03 | 1.405.724,25 | 1.360.367,62 | 1.346.028,61 | 1.323.927,48 | 1.287.699,24 | 1.269.713,72 | 1.276.396,19 | 1.249.538,68 | 1.237.612,37 | 1.226.802,58 | 1.207.622,49 | 1.206.797,78 | |
| Hoạt động Thương mại, Vận tải và Viễn thông2 | 5.088.322 | 5.080.910 | 4.987.198 | 4.974.211 | 4.944.365 | 4.870.177 | 4.902.628,25 | 4.887.503,37 | 4.850.230,09 | 4.793.564,4 | 4.792.723,84 | 4.764.750,54 | 4.735.069,83 | 4.769.010,25 | 4.667.760,82 | 4.619.852,64 | 4.576.678,48 | 4.427.057,74 | 4.420.383,75 | |
| - Thương mại | 4.533.303 | 4.534.518 | 4.462.902 | 4.461.695 | 4.444.600 | 4.377.195 | 4.421.050,47 | 4.411.458,38 | 4.384.276,65 | 4.341.914,71 | 4.350.580,31 | 4.325.116,17 | 4.297.621,43 | 4.329.891,84 | 4.246.595,68 | 4.199.058,34 | 4.165.463,23 | 4.028.497,94 | 4.024.640,18 | |
| - Vận tải và Viễn thông | 555.019 | 546.391 | 524.296 | 512.517 | 499.765 | 492.981 | 481.577,78 | 476.044,99 | 465.953,44 | 451.649,69 | 442.143,53 | 439.634,37 | 437.448,41 | 439.118,41 | 421.165,14 | 420.794,3 | 411.215,24 | 398.559,79 | 395.743,57 | |
| Các hoạt động dịch vụ khác | 9.158.790 | 9.108.831 | 8.828.916 | 8.653.063 | 8.509.988 | 8.358.114 | 8.365.595,7 | 8.218.809,55 | 7.942.107,36 | 7.792.767,4 | 7.623.871,93 | 7.428.885,01 | 7.281.050,29 | 7.195.859,53 | 6.871.590,17 | 6.730.811,72 | 6.627.167,34 | 6.359.038,54 | 6.333.140,53 |
Hiểu về dư nợ tín dụng nền kinh tế
Lưới số liệu này cung cấp quy mô tuyệt đối của dư nợ tín dụng đối với toàn bộ nền kinh tế, tính bằng đơn vị tiền tệ nội địa theo từng nhóm ngành kinh tế. Phạm vi bao trùm toàn bộ dư nợ cho vay của hệ thống tín dụng đối với các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng được phân loại theo ngành cấp một.
Cấu trúc bắt đầu bằng dòng tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế, làm gốc để phân rã thành các dòng ngành lớn gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, thương mại, vận tải và viễn thông, cùng các hoạt động dịch vụ khác. Trong đó, ngành công nghiệp và xây dựng lại được tách thành hai dòng riêng cho công nghiệp và xây dựng; ngành thương mại, vận tải và viễn thông cũng tách thành hai dòng thương mại và vận tải, viễn thông. Người đọc nên theo dõi chiều dọc để thấy quy mô tuyệt đối và chiều ngang để đánh giá xu hướng dịch chuyển dòng vốn qua các kỳ.
Khi phân tích, cần chú ý phân biệt giữa quy mô tuyệt đối của dư nợ và tốc độ tăng trưởng tương đối để tránh nhầm lẫn về sức hút dòng vốn giữa các ngành có quy mô khác nhau. Ngoài ra, số liệu theo tháng thường có sự điều chỉnh hồi tố khi các tổ chức tín dụng cập nhật số liệu chính thức, do đó cần ưu tiên sử dụng bản công bố mới nhất cho mỗi kỳ.
Câu hỏi thường gặp
- Tổng dư nợ tín dụng phản ánh điều gì về nền kinh tế?
- Chỉ tiêu này thể hiện quy mô vốn mà hệ thống ngân hàng đang cung ứng cho các hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
- Các ngành công nghiệp và xây dựng được trình bày như thế nào trong bảng?
- Các ngành này vừa có dòng tổng hợp chung vừa được tách thành các dòng thành phần riêng biệt để người đọc dễ theo dõi.
- Vì sao số liệu dư nợ các tháng trước có thể thay đổi ở kỳ công bố sau?
- Số liệu thường được các tổ chức tín dụng rà soát và cập nhật lại theo báo cáo chính thức cập nhật mới nhất.


