Tổng sản lượng thủy sản
Tổng sản lượng thủy sản của Việt Nam kỳ Q2-2026 đạt 2.739,9 Nghìn tấn, theo Cục Thống kê (NSO). Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Thủy sản (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-2022 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Thủy sản
Hiểu về tổng sản lượng thủy sản
Tổng sản lượng thủy sản cộng khối lượng thủy sản thu được từ nuôi trồng và khai thác trong kỳ, gồm cá, tôm cùng các nhóm thủy sản còn lại. Chỉ tiêu ghi nhận lượng sản phẩm tạo ra, không phải doanh thu, giá trị xuất khẩu, lượng chế biến hay sức chứa của cơ sở nuôi. So với các chỉ tiêu thành phần trong cùng bảng, đây là phạm vi rộng nhất: vừa bao quát mọi nhóm sản phẩm, vừa bao quát cả nguồn nuôi và nguồn đánh bắt.
Biến động giữa các quý chịu ảnh hưởng mạnh của mùa vụ, thời tiết, lịch thu hoạch, điều kiện ra khơi và nhu cầu trước các kỳ nghỉ. Vì vậy, so với cùng quý năm trước thường hữu ích hơn so với quý liền trước khi muốn nhận diện xu hướng nền; so liền quý lại phù hợp để theo dõi cú sốc ngắn hạn. Cần đọc đây là khối lượng sản xuất, không suy diễn trực tiếp thành thu nhập vì giá bán và cơ cấu loài có thể thay đổi. Số liệu được công bố theo quý; kỳ mới nhất có thể được cập nhật khi thông tin đầy đủ hơn.
Câu hỏi thường gặp
- Tổng sản lượng thủy sản có bao gồm cả nuôi trồng và khai thác không?
- Có. Chỉ tiêu hợp nhất sản lượng từ hai phương thức tạo nguồn này trong cùng kỳ.
- Có thể dùng chỉ tiêu này để đánh giá kim ngạch xuất khẩu không?
- Không trực tiếp, vì một phần sản lượng được tiêu thụ trong nước, đưa vào chế biến hoặc tồn trữ, còn kim ngạch phụ thuộc thêm vào giá.
- Vì sao tổng sản lượng tăng nhưng hiệu quả kinh tế có thể giảm?
- Khối lượng tăng không bảo đảm giá bán hay biên lợi nhuận tăng; chi phí đầu vào và cơ cấu sản phẩm cũng có thể biến động bất lợi.